Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) – Ngữ văn 10 – Nguyễn Trung – Thư viện Bài giảng điện tử

Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) – Ngữ văn 10 – Nguyễn Trung – Thư viện Bài giảng điện tử

Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) - Ngữ văn 10 - Nguyễn Trung - Thư viện Bài giảng điện tử

(Tài liệu chưa được thẩm định)

Nguồn: tự làm

Người gửi: Nguyễn Trung

Ngày gửi: 23h:26′ 0888806742

Dung lượng: 260.5 KB

Số lượt tải: 459

Quý khách đang xem: Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) – Ngữ văn 10 – Nguyễn Trung – Thư viện Bài giảng điện tử

Xem nhiều hơn: Bản kiểm điểm cá nhân mẫu 02 mới nhất năm 2021

Số lượt thích: 0 người

Tiết 57. Đọc văn
Phú sông Bạch Đằng
Trương Hán Siêu
Bạch Đằng giang là dòng sông lịch sử chảy nối các thế hệ , thời đại ghi dấu những chiến công hiển hách của dân tộc . Nó trở thành biểu tượng sức mạnh và niềm tự hào của tổ quốc. Bạch Đằng giang đã trở thành một dòng thơ cho các tao nhân mặc khách du ngoạn thả hồn th?.

Mục tiêu bài học- Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài Phú sông Bạch Đằng. Nội dung yêu nước thể hiện ở: niềm tự hào về chiến công lịch sử và chiến công thời Trần trên dòng sông Bạch Đằng. Tư tưởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí, đức độ của con người, coi đây là nhân tố quyết định đối với sự nghiệp cứu nước.- Thấy được những đặc trưng chủ công của thể phú về các mặt kết cấu, hình tượng nghệ thuật, lời văn từ đó biết cách phân tích một bài phú cụ thể.- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh lịch sử, những danh nhân lịc sử.

I. Tác giả và tác phẩm

1. Tác giả

Hãy trình bày những nét chính về tác giả?

(? – 1354), tự: Thăng phủ, người làng: Phúc Thành, Yên Ninh,

là môn khách của Trần Hưng Đạo

– Chức vụ: Hàn lâm học sĩ -> tham tri chính sự

-Mất: tặng tước Thái bảo, Thái phó -> thờ ở Văn Miếu.

-Con người: cương trực, uyên thâm, vua Trần tin cậy,

nhân dân kính trọng.

2. Tác phẩm

a. Vài nét về thể phú

Hãy nêu vài nét về thể phú?

– Khái niệm: thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi

để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời…

– Bố cục: 4 đoạn (đoạn mở, giảI thích, bình luận, kết thúc)

b. Tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm?

– Hoàn cảnh sáng tác: khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống Nguyên ? Mông thắng lợi (1288) khi Trương Hán Siêu dạo chơi trên sông Bạch Đằng

– Thể loại: lối phú cổ thể

Bố cục:

Yêu cầu HS đọc văn bản, cho biết bố cục của bài phú sông Bạch Đằng?

+ Đoạn 1: (khách có kẻ?.luống còn lưu), cảm xúc lịch sử của nhân vật khách trước cảnh sắc sông Bạch Đằng

+ Đoạn 2: (bên kia là các bô lão?nghìn xưa ca ngợi), lời các bô lão kể với khách về những chiến công lịch sử

+ Đoạn 3: (tuy nhiên từ có vũ trụ?chừ lệ chan), suy ngẫn bình luận của các bô lão về những chiến công xưa

+ Đoạn 4: còn lại, lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người

II. Đọc hiểu văn bản

1. Hình tượng nhân vật khách

a. Đặc điểm tính cách

Nhân vật khách được giới thiệu qua những hình ảnh nào?

– Giương buồm giong gió

– Lướt bể chơI trăng

– Sớm thả Thuyền ở Tiêu Dương

– Chiều về thăm Vũ Huyệt

– Gót giang hồ đã đI khắp nhưng vẫn còn chưa thoả Tráng chí

-> Ham du ngoạn, phóng khoáng, ưa hoạt động sôI nổi, ham hiểu biết

Qua lời giới thiệu đó, em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật khách?

Qua cuộc du ngoạn của khách, cảnh sông Bạch Đằng hiẹn lên như thế nào?

– Không gian cụ thể: cửa Đại Than->bến Đông Triều ->sông bạch Đằng

– Thời gian cụ thể: ba thu (tháng thứ 3 của mùa thu)

– Phong cảnh Cụ thể:

+ Nước trời một sắc

+ Bờ lau san sát

+ Bến lách đìu hiu

+ Sông chìm giáo gãy

+ Gò đầy xương khô

b. Phong cảnh Bạch Đằng

=> Phong cảnh Bạch Đằng: to rộng, hoành tráng song ảm đạm

Trước phong cảnh đó, tâm trạng của khách như thế nào?

c. Tâm trạng của khách

– Nước trời một sắc

– Thướt tha đuôI trĩ

– Bát ngát sóng kình

Tâm trạng:

vui

– Sông chìm giáo gãy

– Gò đầy xương khô

– Bến lách đìu hiu

Tâm trạng:

Buồn

Nuối tiếc

Tâm trạng: vừa

Vui vừa buồn

Vừa tự hào vừa

Nhớ tiếc

Vui, tự hào vì cảnh bát ngát, thướt tha, nước trời một sắcBuồn, nuối tiếc vì dấu tích oanh liệt xưa nay đìu hiu, ảm đạm

2. Hình tượng các bô lão.

Các bô lão là ai? Được giới thiệu thế nào? Có vai trò gì?

– Các bô lão là người dân địa phương, hình ảnh Tập thể, có lòng hiếu khách, nhiệt tình. Xuất hiện như một sự hô ứng, nhằm tạo không khí đối đáp tự nhiên, kể cho khách nghe.

Các vị bô lão đã kể với khách những gì?

– Chiến tích trên sông Bạch Đằng

Hồi tưởng về trận: Ngô chúa phá Hoàng Thao, Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã

– Từ đầu 2 bên ta và địch đã tập trung lực lượng cho trận đánh quyết định:

Diễn biến của trận đánh được táI hiện như thế nào?

+ Trận đánh ở thế giằng co, quyết liệt ?được thua chửa phân?, ?Bắc Nam chống đối?

+ Sự đối đầu về ý chí: ta với lòng yêu nước, với sức mạnh chính nghĩa; địch ?thế cường?với bao mưu ma chước quỷ.

+ Cuối cùng, chính nghĩa thắng, giặc hung đồ hết lối chuốc nhục muôn đời.

– TháI độ, giọng điệu: đầy nhiệt huyết, tự hào, là cảm Hứng của người trong cuộc

Em có nhận xét gì về tháI độ, giọng điệu của các bô lão khi kể?

– Lời kể cô đọng, súc tích, kháI quát nhưng gợi lại được diễn biến, không khí trận đánh hết sức sinh động. Câu văn ngắn dài khác nhau phù hợp với tâm trạng và diễn biến trận đánh.

– Nguyên nhân chiến thắng: trời đất cho ta thế hiểm trở nhưng điều quyết định là ta có ?nhân tài giữ cuộc điện an?

Qua lời kể của các bô lão, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng làm nên chiến thắng Bạch Đằng?

=> Lời ca có giá trị như một lời tuyên ngôn về chân lí: bất nghĩa diệt vong, nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ -> cung như khách, các bô lão cũng dâng trào cảm xúc yêu nước và tự hào dân tộc

3. Lời ca của khách

Lời ca của khách nhằm khẳng định điều gì?

– Ca ngợi sự anh minh của ?Hai vị thánh quân? đời Trần

– Bày tỏ khát vọng hoà bình muôn thuở trên đất nước và lời khẳng định sức mạnh của lẽ sống, của đạo đức dân tộc

Qua đó, tâm trạng của vị khách có sự chuyển biến: trên là

Buồn đau, nuối tiếc; ở đây là hân hoan, phơI phới

III. Tổng kết

Hãy kháI quát lại những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm?

Nghệ thuật

Bố cục: chặt chẽ

Lời văn linh hoạt

Hình tượng sinh động

Gợi hình

Ngôn từ: trang trọng,

Hào sảng, lắng đọng, gợi

Cảm

2. Nội dung

Lòng yêu nước và tự hào

Tư tưởng nhân văn cao đẹp

Xem nhiều hơn: Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 | Giải Cùng em học Tiếng Việt 5 hay nhất | Giải Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 1, Tập 2.

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Đánh giá – Review

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *