Thung lũng Silicon – Wikipedia tiếng Việt

Thung lũng Silicon – Wikipedia tiếng Việt

khu buôn bán của san jose, tự đặt tên là “thủ đô của silicon valley”

Quý khách đang xem: Thung lũng Silicon – Wikipedia tiếng Việt

thung lũng silicon[1] (tiếng anh: silicon valley) là phần phía nam của vùng vịnh san francisco tại phía bắc california ở mỹ. ban đầu tên này được dùng để chỉ một số lượng lớn các nhà phát minh và hãng sản xuất các loại chíp silicon (bộ xử lý vi mạch bằng silic), nhưng sau đó nó trở thành cái tên hoán dụ cho tất cả các khu thương mại công nghệ cao (high tech) trong khu vực.

silicon valley bao gồm bộ phận phía bắc của thung lũng santa clara và một số cộng đồng kế cận của miền nam bán đảo bán đảo san francisco cùng vịnh Đông. Địa phận của nó kéo dài ước chừng từ menlo park (nằm trên bán đảo) và fremont/newark tại vịnh Đông xuống thông qua san jose, và điểm trung tâm của nó ước chừng là điểm sunnyvale ở california. Đường 17 là hành lang thông qua dãy santa cruz vào đến thung lũng scotts và santa cruz, trong quận santa cruz, là con đường mà nhiều người cho rằng nó trực thuộc địa phận của silicon valley.

nguồn gốc của tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

“silicon valley” là cái tên được nhà báo don hoefler đặt cho vào năm 1971. Ông lấy nó làm tiêu đề cho loạt các bài báo của mình, gọi tên là “silicon valley usa”, đăng trong thương mại tuần báo electronic news, khởi đầu phát hành vào ngày 11 tháng 1 năm 1971.

silicon ám chỉ đến độ tập trung cao độ của các ngành công nghiệp liên quan đến công nghệ bán dẫn và công nghệ vi tính trong vùng. chữ valley (thung lũng) ám chỉ đến thung lũng santa clara, nằm ở cực nam của vịnh san francisco.

cái tên này còn có thể được áp dụng để chỉ các vùng lân cận nằm ở hai bên vịnh san francisco. tại đó, nhiều ngành công nghiệp được phát triển một cách nhanh chóng. về địa lý mà nói, nếp gấp của bề mặt trái Đất tạo nên silicon valley, cũng đồng thời tạo nên vịnh san francisco nữa — điều khác biệt duy nhất giữa chúng là độ cao.

Xem nhiều hơn: thus

trong rất nhiều năm giữa hai thập niên 1970 và thập niên 1980, các nhà báo thường nhắc đến nó với cái tên silicon valley. Đây là cái tên người ta dùng trước khi nó trở thành một cái tên thông dụng trong nền văn hóa của hoa kỳ. do không quen thuộc với silic, các tác giả viết báo chí thường hiểu nhầm nó là một chữ đánh vần sai của chữ silicon, một chất liệu dùng để trét (caulking), để bơm ngực (breast implants) và còn là chất liệu dùng trong nhiều sản phẩm khác được giới thiệu với công chúng gần đây.[a]

những tập đoàn nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

hàng ngàn tập đoàn công nghệ có trụ sở ở silicon valley; trong số đó, những tên sau đây nằm trong danh sách forbes 500:

  • adobe systems
  • advanced micro devices (amd)
  • agilent technologies
  • altera
  • apple computer
  • applied materials
  • bea systems
  • cadence design systems
  • cisco systems
  • corsair memory
  • dreamworks animation
  • ebay
  • electronic arts
  • facebook
  • google
  • hewlett-packard
  • intel
  • intuit
  • juniper networks
  • logitech
  • maxtor
  • national semiconductor
  • network appliance
  • nvidia
  • oracle
  • siebel systems
  • sun microsystems
  • symantec
  • synopsys
  • varian medical systems
  • xilinx
  • yahoo!

thêm vào đó, các tập đoàn danh tiếng có trụ sở ở silicon valley bao gồm (một số không còn tồn tại hay đã bị sáp nhập):

  • adaptec
  • atmel
  • cypress semiconductor
  • foundry networks
  • mcafee
  • knight-ridder
  • lsi logic
  • netscape (được aol mua lại)
  • next computer, inc. (bây giờ là của apple)
  • palm, inc.
  • palmsource, inc.
  • paypal (bây giờ là một phần của ebay)
  • rambus
  • redback networks
  • sumco usa (trước đây là sumitomo)
  • silicon graphics
  • tivo
  • 3com
  • va software (slashdot)
  • verisign
  • veritas software (được symantec mua lại)
  • vmware (Được emc mua lại)
  • sv probe

phù hợp với tôn chỉ của mình, silicon valley cũng là nơi đặt trụ sở chính của fry’s electronics, một công ty bao gồm nhiều siêu thị (superstore) bán các vật liệu công nghệ cao high tech.

danh sách các tập đoàn lớn nhất, xem category:companies based in the silicon valley

các trường đại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại học carnegie mellon (west coast campus)
  • Đại học san josé
  • Đại học santa clara
  • Đại học stanford

các trường đại học sau đây không có trụ sở ở silicon valley, nhưng có các phương tiện dùng cho nghiên cứu và cho các người tốt nghiệp đại học:

  • Đại học tiểu bang california tại east bay (california state university)
  • Đại học california tại davis
  • Đại học california tại berkeley
  • Đại học california tại santa cruz

các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

một số thành phố nằm ở silicon valley (theo thứ tự bảng chữ cái):

  • campbell
  • cupertino
  • los altos
  • los gatos
  • menlo park
  • mountain view
  • milpitas
  • palo alto
  • redwood city[b]
  • san jose
  • santa clara
  • saratoga
  • sunnyvale

một số thành phố nằm gần silicon valley có thể được xem thuộc vùng này:

  • oakland
  • hayward
  • union
  • fremont
  • newark
  • santa cruz[c]
  • union

các trung tâm công nghệ khác cũng có tên valley[sửa | sửa mã nguồn]

những người phát triển kế hoạch của chính phủ và kinh doanh mạng lưới thích sử dụng tên “valley” để diễn tả khu vực của họ giống như thành quả đã đạt được của silicon valley; ví dụ, the vale do aço.

bangalore thường được gọi là “silicon valley của Ấn Độ” bởi vì nó đã trở thành một trung tâm công nghệ cao. cũng là nơi đặt đại bản doanh của hơn 1.000 công ty công nghệ hàng đầu gồm: ibm, intel, dell, cisco, sun microsystems và oracle. bởi nơi đây có nguồn nhân lực dồi dào, vốn tiếng anh tốt cùng tiền lương rẻ bằng 1/8 lần so với mỹ. nhưng nếu so sánh với silicon valley ở california thì bangalore cần một thời gian dài để bắt kịp. silicon valley nổi tiếng vì các hoạt động kinh doanh mạnh mẽ, nhưng ở bangalore dân chúng thích gia nhập công ty hơn là bắt đầu dự án kinh doanh.

ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ xem thêm: james barron, “high-tech idea for the island fails to achieve planners’ hopes,” new york times, 20 tháng 0 1981, li1. this article about long island’s depressed economy also inaccurately places the california institute of technology in palo alto.
  2. ^ although redwood city is not part of the region traditionally recognized as silicon valley, many now consider it to be part of the region, because of its proximity to menlo park and its high density of technology companies.
  3. ^ although santa cruz county is not always considered part of silicon valley, several smaller high-tech companies have located in the scotts valley and santa cruz area.

tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • hackers: heroes of the computer revolution by steven levy, garden city, new york: anchor press/doubleday (1984)
  • behind the silicon curtain: the seductions of work in a lonely era, dennis hayes, london:
    miễn phí association books (1989)
  • silicon valley, inc.: ruminations on the demise of a unique culture lưu trữ updating tại wayback machine, the san jose mercury news (1997)
  • updating valley, j. a. english-lueck, stanford: stanford university press (2002)
  • the silicon valley of dreams: environmental injustice, immigrant workers, and the high-tech global economy, david naguib pellow and lisa sun-hee park, new york university press (2003)
  • what the dormouse said: how the sixties counterculture shaped the personal computer industry, john markoff, viking (2005)
  • silicon follies: a dot.comedy, thomas scoville, pocket books (2000)
  • the silicon boys: and their valleys of dreams, david a. kaplan, harper perinneal (april 2000), isbn updating

xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

các trung tâm công nghệ trong nước mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • tam giác nghiên cứu (research triangle) – bắc carolina
  • route 128 – massachusetts (còn được gọi là “thung lũng silicon bờ biển miền Đông”)
  • ngõ silicon – new york
  • rừng silicon – portland, oregon
  • Đồi silicon – texas
  • telecom corridor (thảo nguyên silicon) – richardson, ngoại ô của dallas, texas
  • tech coast – southern california
  • eastside – puget sound

các trung tâm công nghệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • bắc thung lũng silicon – chung quanh ottawa, ontario, canada
  • zhangjiang high tech park, thượng hải, trung quốc
  • zhong guan cun – bắc kinh, trung quốc
  • hsinchu science park – hsinchu, Đài loan
  • smart village, cairo, ai cập
  • sophia antipolis – giữa nice và cannes, pháp
  • dresden, germany (silicon valley của Đức)
  • bangalore, Ấn Độ (silicon valley của Ấn Độ)
  • hitech city, hyderabad, Ấn Độ
  • dublin, ireland (silicon valley của châu Âu)
  • multimedia super corridor – kuala lumpur, malaysia
  • guadalajara, jalisco, méxico (silicon valley của mexico)
  • wireless valley – stockholm, thụy Điển
  • dubai internet city, dubai, các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
  • m4 corridor – giữa luân Đôn và reading, anh quốc
  • campinas, são paulo, são josé dos campos, são carlos (silicon valley của brasil)

liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • lịch sử thung lũng máy tính (silicon valley) ở california
  • tham khảo về don hoefler
  • trang trọng tâm về tin tức silicon valley, backed by the san jose mercury news
  • silicon valley 150 for beginning of 2004 as a pdf file lưu trữ updating tại wayback machine
  • silicon valley association of startup entrepreneurs
  • the silicon valley cultures project
  • stanford linear accelerator center
  • the silicon valley tarot (humor)
  • growth of a silicon empire Được henry norr công bố cuối năm 1999 trong tờ san francisco chronicle
  • douglas engelbart
  • red tile roofs in bangalore: stanford’s look copied in silicon valley and beyond
  • varian brothers
  • xerox parc
  • daily news from siliconbeat

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *