Soạn bài Viết bài tập làm văn số 5 | Soạn văn 8 hay nhất.

Soạn bài Viết bài tập làm văn số 5 | Soạn văn 8 hay nhất.



Soạn bài Viết bài tập làm văn số 5: Văn thuyết minh

Đề 1: Giới thiệu về đồ dùng học tập hoặc trong sinh hoạt

I. Dàn ý

Quý khách đang xem: Soạn bài Viết bài tập làm văn số 5 | Soạn văn 8 hay nhất.

Giới thiệu về cây bút bi

  Mở bài: Giới thiệu đồ dùng học tập quan trọng của học sinh là bút bi

  Thân bài:

Quảng cáo

  – Nêu đần độnồn gốc

    + Từ xa xưa người ta dùng bút lông để viết, để vẽ. Bút này bất tiện vì thường xuyên phải chấm mực, mài mực, viết xong xuôi phải rửa bút.

    + Năm 1938, phóng viên người Hunggary là Laszlo Biro cùng người anh trai của mình sáng tạo ra chiếc bút bi đầu tiên trên thế giới.

  – Nêu cấu tạo:

    + Vỏ bút: Được làm bằng nhiều chất liệu như nhựa, kim loại tùy theo hãng sản xuất. Bộ phận vỏ bao bên ngoài để chứa các bộ phận bên trong như ruột bút, lò xo.

Quảng cáo

    + Bộ phận điều chỉnh bút: Một đầu bấm đối diện với đầu ngòi bút. Bộ phận này liên kết với lò xo bên trong để điều chỉnh ngòi. Nếu dùng bút bi có nắp đậy thì không có bộ phận này.

    + Ruột bút: Được làm bằng nhựa cứng, bên trong chứa mực- ống mực. Đầu bút viết có viên bi sắt nhỏ dại mạ crom hoặc niken, với kích thước viên bi khoảng 0, 38 mm- 0,7 mm chuyển động xoay tròn đẩy mực từ ruột bút ra.

    + Bút bi thay đổi kiểu dáng, hình dạng, màu mực cũng ngày càng đa dạng: có nhiều loại mực như mực nước, nhũ, mực dạ quang. Kiểu dáng ngày càng bắt mắt hơn, an toàn với môi trường.

  – Nêu chức năng:

    + Bút bi tiện dụng và quan trọng trong môi trường học tập của học trò. Ngoài ra bút bi còn là vật dụng tiện dụng trong đời sống, công việc của con người.

  – Cách bảo quản:

    Ngòi bút quan trọng, dễ bị méo bi nên khi sử dụng xong xuôi nên bấm tắt bút cho ngòi thụt vào, hoặc đậy nắp để tránh làm hỏng bi và dây mực.

    Tránh việc để bút rơi xuống đất, tránh xa nơi có nhiệt độ cao vì những tác nhân này có thể làm méo mó hình dạng bút.

  Kết bài: Bút bi có vai trò quan trọng không thể thiếu được trong số đồ dùng học tập của học sinh

Quảng cáo

II. Bài văn mẫu

  • Thuyết minh về đồ dùng học tập, sinh hoạt (Bài văn mẫu 1)

  • Thuyết minh về đồ dùng học tập, sinh hoạt (Bài văn mẫu 2)

  • 2 bài văn mẫu Thuyết minh (Giới thiệu) về đồ dùng học tập, sinh hoạt (Bài văn mẫu 3)

  • Thuyết minh về cây bút (Bài văn mẫu 1)

Đề 2: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở quê hoảng sợm

I. Dàn ý

  Chọn thuyết minh về khu du lịch Tràng An

  Mở bài: Giới thiệu danh lam thắng cảnh Tràng An- Ninh Bình là điểm du lịch nổi tiếng hấp dẫn đông đảo du khách.

  Thân bài:

  1. Lịch sử hình thành

    – Là khu quần thể di sản thế giới

    – Hệ thống núi đá vôi có tuổi địa chất 250 triệu năm

    – Núi đá, hang động, hang động được vua Đinh Tiên Hoàng làm thành Nam bảo vệ sợ hãi đô Hoa Lư

  2. Vị trí địa lý

    – Nằm cách trung tâm thành phố Ninh Bình 7km và cách cố đô Hoa Lư 3km đi về phía nam.

    – Vùng lõi di sản Tràng An- Tam Cốc có diện tích 6172 ha, biến thành vùng bảo vệ đặc biệt nằm trong di sản thế giới Tràng An với diện tích 12252 ha.

    – Tham quan khu quần thể danh thắng Tràng An chủ chốt bằng thuyền, để đi vào các hang động.

Xem nhiều hơn: 7 ngày để nói anh yêu em

  3. Cảnh quan thiên nhiên.

  – Hang động

    + Có tới 31 hồ, 48 hang động đã được phát hiện trong đó có những hang xuyên thủy dài hơn 2 km như hang Địa Linh, Sinh Dược.

    + Hang động hình thành do nhũ đá bị phôi hóa chia thành nhiều hang động đẹp như: hang Nấu Rượu, hang Cơm

    + Nhiều hang động được công nhận là di tích khảo cổ học như di tích hang Trống( có dấu vết của người tiền sử từ 0888806742 năm trước, di tích hang Bói (dấu ấn của cư dân cổ sống cách đấy từ 5000 đến 30000 năm), di tích mái đá Thung Bình, di tích mái đá Hang Chợ.

  – Non nước:

    + Tràng An tạo thành nhiều hành trình xuyên thủy khép kín mà không phải đi thuyền quay ngược lại, quần thể được ví như trận đồ bát quái.

    + Điều kì diệu ở Tràng An là các hồ được nối liền với nhau bởi các hang động xuyên thủy có độ dài ngắn khác nhau.

  4. Giá trị về mặt lịch sử, văn hóa

    Tràng An gắn liền với những giá trị lịch sử, văn hóa vùng đất cố đô Hoa Lư, nơi Đinh Bộ Lĩnh thống nhất nước nhà lập ra nước Đại Cồ Việt.

    Tràng An còn được gọi là Thành Nam mênh mang, là vùng núi cao để che chở, phòng thủ cho kinh đô Hoa Lư bấy giờ.

    – Các di tích văn hóa nổi bật: đền Trình, đền Tứ Trụ, đền Trần, Phủ Khống, hang Giọt, hang Bói….

  Kết bài: Nêu cảm nghĩ ( niềm vui, niềm tự hào) về danh thắng nổi tiếng lôi cuốn khách du lịch và những người khảo cứu lịch sử.

II. Bài văn mẫu

  • Dàn ý Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

  • 2 bài văn mẫu Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (Bài văn mẫu 1)

  • 3 bài văn mẫu Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (Bài văn mẫu 2)

  • Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (Bài văn mẫu 3)

  • Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (Bài văn mẫu 4)

Đề 3: Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đơn giản ( như văn bản đề nghị, báo cáo, thể thơ lục bát…)

I. Dàn ý

  Chọn: thuyết minh về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

  Mở bài: Giới thiệu về thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt

  Thân bài:

  – Nguồn gốc:

    + Thơ thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ, trong đó các câu 1, 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.

    + Thơ thất ngôn tứ tuyệt ra đời vào thời nhà Đường, có đần độnồn gốc từ Trung Quốc.

  – Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

    + Mỗi bài thơ gồm 4 câu, 7 chữ (số dòng số chữ không được thêm bớt)

    + Luật thơ: có bài thơ gieo vần bằng, có bài gieo vần trắc nhưng chủ yếu là gieo vần bằng.

    + Cách đối: đối hai câu thơ đầu hoặc đối hai câu thơ cuối, hoặc không có đối.

    + Cách hiệp vần: chữ cuối của câu 1 bắt vần với chữ cuối của câu 2 và 4.

  – Bố cục thơ:

    + 4 câu tương ứng với 4 phần khai, thừa, chuyển, chuyển hợp

    + Nội dung 2 câu đầu tả cảnh, hai câu cuối tả tình

  – Nhận xét ưu điểm: Có sự kết hợp hài hòa cân đối nhạc điệu. Thích hợp để viết về chủ đề thiên nhiên, tình yêu đất nước.

    + Khuyết điểm: Niêm luật và thi pháp chặt chẽ, chặt chẽ, đa dạng nhưng không dễ làm, số câu chữ không được thêm bớt tùy tiện.

  Kết bài: Nêu giá trị của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đối với nền thơ ca nói thông thường.

II. Bài văn mẫu

  • 2 bài văn mẫu Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đơn giản

Đề 4: Thuyết minh về hoa mai.

I. Dàn ý

  Mở bài:

  Giới thiệu về hoa mai là biểu tượng cho dân tộc Việt Nam, hoa mai là loại hoa đặc trưng của mùa xuân, được mang trang trí cho ngôi nhà của các gia đình Việt đặc biệt là gia đình người miền Nam.

  Thân bài:

  1. Nguồn gốc và các loại mai

    Cây hoa mai có ngây ngôồn gốc từ trong rừng, vì nó có hoa nở lâu tàn, và màu sắc nổi bật nên được đưa về làm cảnh.

    Mai có nhiều loại chủ yếu là các loại như mai vàng, mai tứ quý, mai trắng, mai chiếu thủy.

  2. Cấu tạo cây hoa mai

    + Cây hoa mai là cây thân gỗ có chiều cao trung bình tầm 2m

    + Từ thân phân chia thành nhiều nhánh bé dại, có màu xanh lục và tán luôn xòe rộng.

    + Loại hoa này phân bố nhiều ở những khu rừng thuộc dãy Trường Sơn và các tỉnh từ Quảng Nam, Đà Nẵng và các tỉnh ở vùng đồng bằng Cửu Long.

  3. Cách để mắt

    + Hoa mai thường được trồng trong các chậu lớn để làm cảnh.

    + Hoa mai ưa nơi sáng, không bị úng nước, người ta tầm thường tuốt lá mai và bón phân để hoa mai ra đúng vào dịp Tết

  4. Giá trị và ý nghĩa của hoa mai trong đời sống

    + Hoa mai làm đẹp thêm cho không gian sống.

    + Hoa mai tượng trưng cho sự phong lưu, phú quý, may mắn

    + Hoa mai còn tượng trưng cho phẩm cách thanh cao, tốt đẹp của con người Việt Nam.

  Kết bài: Khẳng định vị trí của giá trị mai trong cuộc sống. Cảm xúc khi được thưởng thức vẻ đẹp thanh cao của mai- một trong số “tứ quý” của bộ tranh “tứ bình”

II. Bài văn mẫu

Đề 5: Thuyết minh về một giống vật nuôi. Dàn ý

Dàn ý: Thuyết minh về áo dài.

  Mở bài: Giới thiệu khái quát về giống vật nuôi (chó)

  Thân bài:

  Luận điểm 1: Nguồn gốc

Xem nhiều hơn: [TaiMienPhi.Vn] Đăng ký lái xe Uber Moto, chạy UberMoto kiếm tiền

  – Chó là loài động vật có vú, có tổ tiên là loài cáo và chó sói; sau đó tiến hóa thành loài chó nhỏ, màu xám, sống trong rừng, dần dần được con người thuần hóa và trở thành vật nuôi phổ biến nhất trên thế giới.

  Luận điểm 2: Phân loại

  – Chó ở Việt Nam được chia thành 2 loại chính: chó thuần chủng có dở ngườiồn gốc tại Việt Nam (chó cỏ) và chó có đầnồn gốc từ nước ngoài (chó Alaska, chó Bulldog,…)

  Luận điểm 3: Đặc điểm

  – Chó là loài động vật có vú, các bộ phận cơ thể phát triển khá hoàn thiện, gồm: phần đầu, phần thân, và phần đuôi.

  – Chó đặc biệt phát triển ở các giác quan: thính giác, khứu giác, giúp nó có thể thích nghi với hoạt động săn mồi.

   + Chó có đôi tai to, rất thính, có thể nhận biết được 0888806742 âm rung chỉ trong 1 giây

   + Mũi chó rất thính, có thể nhận biết tới tối đa 220 triệu mùi khác nhau.

  – Mắt chó có 3 mí: một mí trên, một mí dưới và mí thứ 3 nằm ở giữa, hơi sâu vào phía trong, giúp bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn.

  – Não chó rất phát triển. Vì vậy, loài chó là một trong những loài vật được nuôi nhiều nhất trên thế giới vì sự thông minh, nhạy bén, dễ bảo, và đặc biệt tình nghĩa với chủ.

  – Về thời gian sinh sản: Thời gian mang thai trung bình của chó từ 60-62 ngày. Chó khi mới sinh ra được bú mẹ và chăm bẵm đến khi trưởng thành. Trong thời gian mang thai và chú tâm con, chó mẹ rất hung dữ và nhạy cảm.

  – Về sức khỏe: chó có tuổi thọ khá cao so với các con vật nuôi khác, trong điều kiện thuận lợi, chó có thể sống tới 12 đến 15 năm.

  Luận điểm 4: Lợi ích và ý nghĩa của loài chó

  Luận điểm 5: Một số lưu ý khi nuôi chó

  – Chó là loài vật dễ nuôi, dễ bảo. Tuy nhiên khi nuôi cần cẩn thận một số điều:

   + Tránh bạo hành chó

   + Chú ý dạiồn thức ăn: Một số thức ăn gây ngộ độc cho chó: Socola, hành, tỏi, nho,…

   + Đối với những loài chó dữ, người nuôi chó cần có lồng nhốt hoặc xích để giữ chó

   + Tiêm phòng cho chó ngay từ khi còn nhỏ dại, đặc biệt là tiêm phòng dại.

  Kết bài: Khái quát lợi ích của vật nuôi.

Đề 6: Giới thiệu một sản phẩm, một trò chơi mang phiên bản sắc Việt Nam ( nón lá, áo dài, trò chơi thả diều…)

Dàn ý: Thuyết minh về áo dài.

  Mở bài : Giới thiệu vè chiếc áo dài Việt Nam-biểu tượng của văn hóa Việt

  Thân bài :

  – Nguồn gốc : đầu thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 – 1765). Áo dài chỉnh sửa theo từng thời gian và giai đoạn lịch sử khác nhau.

  – Cấu tạo :

   + Cổ áo cao 4 – 5cm, khoét hình chữ V trước cổ, ngày nay được biến tấu đa dạng.

   + Thân áo từ cổ xuống phần hoảng hồno, được may vừa vặn, ôm sát, phần sợ hãio được chít ben (hai ben ở thân sau và hai ben ở thân trước). Cúc áo thường là cúc bấm từ cổ áo qua vai xuống đến hoảng hồno.

   + Từ eo té làm hai tà : tà trước và tà sau đều dài quá gối.

  – Vai trò:

   + Áo dài Việt Nam vừa truyền thống vừa hiện đại. Trang phục dành cho nữ này có thể mặc mọi nơi, dùng làm trang phục công sở, đồng phục đi học, mặc đi chơi hay mặc để tiếp khách một cách long trọng ở nhà…

   + Chiếc áo dài hiện đại vì vậy mang tính cá nhân hóa rất cao: mỗi chiếc chỉ may riêng cho một người, dành cho riêng người đó. Người đi may được lấy số đo thật kỹ. Khi may xong phải qua một lần mặc thử để sửa bé dại nữa mới hoàn thiện.

   + Áo dài xuất hiện nhiều trong thơ văn, hội họa: Tôn vinh vẻ đẹp thiếu nữ; mang tính biểu tượng cao.

  – Bảo quản : Mặc xong nên giặt phơi nhẹ nhàng, tránh bạc màu, không vứt bừa tránh nhàu xấu. Nên treo trên bận bịu áo để giữ dáng áo.

  Kết bài: Khái quát vai trò của áo dài.

  • Thuyết minh về loài hoa mai, hoa đào

  • Thuyết minh về một loài cây

  • Thuyết minh về loài cây ăn quả mà sợm biết

  • Thuyết minh về loài hoa hoảng sợm yêu thích

  • Thuyết minh về loài hoa là biểu tượng đất nước

  • 3 bài văn mẫu Thuyết minh, Giới thiệu về một loài hoa

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 8 ngăn nắp, hay khác:

  • Thiên đô chiếu
  • Câu phủ định
  • Chương trình địa phương (phần văn)
  • Hịch tướng sĩ
  • Hành động nói

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 8 hay khác:

  • Soạn Văn 8 (bản ngắn nhất)
  • Soạn Văn 8 (siêu ngắn)
  • Soạn Văn lớp 8 (cực ngắn)
  • Văn mẫu lớp 8
  • Tác giả – Tác phẩm Văn 8
  • Lý thuyết, Bài tập Tiếng Việt – Tập làm văn 8
  • 1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 8
  • Giải vở bài tập Ngữ văn 8
  • Top 55 Đề thi Ngữ Văn 8 (có đáp án)

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 0888806742 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 8 có đáp án

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài giúp đỡ đăng ký khóa học: 0888806742

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn lớp 8 | Soạn bài lớp 8 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Để học tốt ngữ văn 8 và bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận lâu dài.




Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Đánh giá – Review

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *