Quỹ Tiền tệ Quốc tế – Wikipedia tiếng Việt

Quỹ Tiền tệ Quốc tế – Wikipedia tiếng Việt

international monetary fund
tập tin:international monetary fund logo.svg

biểu tượng của quỹ tiền tệ quốc tế (imf)

thành lập 27 tháng 12 năm 1945; 75 năm trước
loại tổ chức quốc tế
mục đích cung cấp tư vấn chính sách cho các chính phủ thành viên và các ngân hàng trung ương; cung cấp nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường quốc tế và cá nhân; cho vay các nước thành viên; và các hình thức hỗ trợ hoặc đào tạo khác để giúp các nước quản lý tốt hơn nền kinh tế của mình.
vị trí
  • washington dc

thành viên

Quý khách đang xem: Quỹ Tiền tệ Quốc tế – Wikipedia tiếng Việt

189 quốc gia

giám đốc

kristalina georgieva
trang web http://www.imf.org

Xem nhiều hơn: rev

quỹ tiền tệ quốc tế (tiếng anh: international monetary fund, viết tắt imf) là một tổ chức quốc tế giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng cách theo dõi tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán, cũng như hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ tài chính khi có yêu cầu. trụ sở chính của imf đặt ở washington, d.c., thủ đô của hoa kỳ.

tổ chức và mục đích[sửa | sửa mã nguồn]

imf được mô tả như “một tổ chức của 189 quốc gia”, làm việc nuôi dưỡng tập đoàn tiền tệ toàn cầu, thiết lập tài chính an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, đẩy mạnh việc làm và tăng trưởng kinh tế cao, và giảm bớt đói nghèo. với ngoại lệ của bắc triều tiên, cuba, liechtenstein, andorra, monaco, tuvalu và nauru, tất cả các nước thành viên của liên hợp quốc tham gia trực tiếp vào imf hoặc được đại diện cho bởi những nước thành viên khác…

vào năm 1930, khi hoạt động kinh tế ở những nước công nghiệp chính thu hẹp, nhiều nước bắt đầu áp dụng tư tưởng trọng thương, cố gắng bảo vệ nền kinh tế của họ bằng việc hạn chế nhập khẩu. Để khỏi giảm dự trữ vàng, ngoại hối, một vài nước cắt giảm nhập khẩu, một số nước phá giá đồng tiền của họ, và một số nước áp đặt các hạn chế đối với tài khoản ngoại tệ của công dân. những biện pháp này có hại đối với chính bản thân các nước đó vì như lý thuyết lợi thế so sánh tương đối của ricardo đã chỉ rõ mọi nước đều trở nên có lợi nhờ thương mại không bị hạn chế. lưu ý là, theo lý thuyết tự do mậu dịch đó, nếu tính cả phân phối, sẽ có những ngành bị thiệt hại trong khi các ngành khác được lợi. thương mại thế giới đã sa sút nghiêm trọng, khi việc làm và mức sống ở nhiều nước suy giảm.

imf đã đi vào hoạt động ngày 27 tháng 12 năm 1945, khi đó có 29 nước đầu tiên ký kết nó là những điều khoản của hiệp ước. mục đích của luật imf ngày nay là giống với luật chính thức năm 1944. ngày 1 tháng 3 năm 1947 imf bắt đầu hoạt động và tiến hành cho vay khoản đầu tiên ngày 8 tháng 5 năm 1947.

từ cuối đại chiến thế giới thứ 2 cho đến cuối năm 1972, thế giới tư bản đã đạt được sự tăng trưởng thu nhập thực tế nhanh chưa từng thấy. (sau đó sự hội nhập của trung quốc vào hệ thống tư bản chủ nghĩa đã thúc đẩy đáng kể sự tăng trưởng của cả hệ thống.) trong hệ thống tư bản chủ nghĩa, lợi ích thu được từ tăng trưởng đã không được chia đều cho tất cả, song hầu hết các nước tư bản đều trở nên thịnh vượng hơn, trái ngược hoàn toàn với những điều kiện trong khoảng thời gian trước của những nước tư bản trong thời kỳ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.

trong những thập kỷ sau chiến tranh thế giới hai, kinh tế thế giới và hệ thống tiền tệ có thay đổi lớn làm tăng nhanh tầm quan trọng và thích hợp trong việc đáp ứng mục tiêu của imf, nhưng điều đó cũng có nghĩa là yêu cầu imf thích ứng và hoàn thiện cải tổ. những tiến bộ nhanh chóng trong kỹ thuật công nghệ và thông tin liên lạc đã góp phần làm tăng hội nhập quốc tế của các thị trường, làm cho các nền kinh tế quốc dân gắn kết với nhau chặt chẽ hơn. xu hướng bây giờ mở rộng nhanh chóng hơn số quốc gia trong imf.

Ảnh hưởng của imf trong kinh tế toàn cầu được gia tăng nhờ sự tham gia đông hơn của các quốc gia thành viên. hiện imf có 184 thành viên, nhiều hơn bốn lần so với con số 44 thành viên khi nó được thành lập.

nguồn vốn của imf là do các nước đóng góp, các nước thành viên có cổ phần lớn trong imf là mỹ (17,46%), Đức (6,11%), nhật bản (6,26%), anh (5,05%) và pháp (5,05%).

Xem nhiều hơn: CB Là Gì, Aptomat Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Cách Chọn Aptomat 

tổng vốn của imf là 30 tỷ dollar mỹ (1999).

việt nam[sửa | sửa mã nguồn]

việt nam cộng hòa gia nhập quỹ tiền tệ quốc tế năm 1956. năm 1975 ghế hội viên chuyển cho cộng hoà miền nam việt nam kế thừa. năm 1976 thì chxhcn việt nam chính thức tham gia chiếu theo hội viên của hai quốc gia trước.[1] hiện nay cổ phần của việt nam tại imf bằng 460,7 triệu sdr, chiếm 0,193% tổng khối lượng cổ phần và có tỷ lệ phiếu bầu là 0,212% tổng số quyền bỏ phiếu. việt nam thuộc nhóm Đông nam Á với 13 nước thành viên.[2]

giám đốc điều hành[sửa | sửa mã nguồn]

quyền bỏ phiếu[sửa | sửa mã nguồn]

bên dưới là danh sách 20 nước thành viên imf có quyền bỏ phiếu nhiều nhất:[3]

số thứ tự nước thành viên imf phần ngạch: triệu sdrs phần ngạch: chiếm tỉ lệ phần trăm tương ứng thành viên của hội xử lí sự vụ thành viên bổ khuyết của hội xử lí sự vụ quyền bỏ phiếu (số phiếu) quyền bỏ phiếu (chiếm tỉ lệ phần trăm tương ứng)
1 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt hoa kỳ 82.994,2 17,68 steven mnuchin jerome powell 831.396 16,73
2 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt nhật bản 30.820,5 6,56 tarō asō haruhiko kuroda 309.659 6,23
3 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt trung quốc 30.482,9 6,49 chu tiểu xuyên dịch cương 306.283 6,16
4 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt Đức 26.634,4 5,67 jens weidmann olaf scholz 267.798 5,39
5 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt pháp 20.155,1 4,29 bruno le maire françois villeroy de galhau 203.005 4,09
6 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt anh quốc 20.155,1 4,29 philip hammond mark carney 203.005 4,09
7 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt Ý 15.070,0 3,21 giovanni tria ignazio visco 152.154 3,06
8 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt Ấn Độ 13.114,4 2,79 rakesh mohan urjit patel 132.598 2,67
9 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt nga 12.903,7 2,75 anton siluanov elvira s. nabiullina 130.491 2,63
10 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt brasil 11.042,0 2,35 henrique meirelles ilan goldfajn 111.874 2,25
11 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt canada 11.023,9 2,35 bill morneau stephen poloz 111.693 2,25
12 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt Ả rập xê Út 9.992,6 2,13 ibrahim a. al-assaf fahad almubarak 101.380 2,04
13 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt tây ban nha 9.535,5 2,03 luis de guindos luis maría linde 96.809 1,95
14 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt méxico 8.912,7 1,90 luis videgaray agustín carstens 90.581 1,82
15 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt hà lan 8.736,5 1,86 klaas knot hans vijlbrief 88.819 1,79
16 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt hàn quốc 8.582,7 1,83 kim dong-yeon lee ju-yeol 87.281 1,76
17 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt Úc 6.572,4 1,40 scott morrison john fraser 67.178 1,35
18 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt bỉ 6.410,7 1,37 jan smets marc monbaliu 65.561 1,32
19 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt thụy sĩ 5.771,1 1,23 thomas jordan eveline widmer-schlumpf 59.165 1,19
20 quỹ tiền tệ quốc tế – wikipedia tiếng việt indonesia 4.648,4 0,99 perry warjiyo mahendra siregar 47.938 0,96

tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • jan joost teunissen and age akkerman (eds.) (2005). helping the poor? the imf and low-income countries. fondad. isbn updating. quản lý cs1: văn bản dư: danh sách tác giả (liên kết)
  • axel dreher (2002). the development and implementation of imf and world bank conditionality. hwwa. issn updating.
  • dreher, axel (2004), a public choice perspective of imf and world bank lending and conditionality, public choice 119, 3-4: 445-464.
  • dreher, axel (2004), the influence of imf programs on the re-election of debtor governments, economics & politics 16, 1: 53-75
  • dreher, axel (2003), the influence of elections on imf programme interruptions, the journal of development studies 39,6: 101-120.
  • the best democracy money can buy by greg palast (2002)
  • the imf and the world bank: how do they differ?[1] by david d. driscoll

liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

tiếng việt:

  • giới thiệu chung về imf
  • cuộc đua giành ghế tổng giám đốc quỹ tiền tệ quốc tế , rfi, 26/5/2011

tiếng anh:

  • international monetary fund website
  • global banking: the international monetary fund
  • finance & development – a quarterly magazine of the imf
  • annual reports of the executive board
  • world economic outlook reports
  • imf publications
  • kenneth rogoff – the sisters at 60
  • how the imf props up the dollar system [2]
  • imf’s origins as a blueprint for its future, anna j. schwartz, national bureau of economic research
  • center for international finance & development lưu trữ updating tại wayback machine university of iowa research center, includes a 300 page e-book on the imf and world bank.

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Kinh nghiệm – Hướng dẫn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *