Nói chuyện tiếng Anh (16): Grooming có phải là “chải chuốt”?

Câu trả lời là đúng, grooming là “chải chuốt”, mà chính xác hơn là “chải lông ngựa”, nếu bạn tra một cuốn từ điển Anh – Việt. Ví dụ như nếu bạn tra ở trang này, một trang khá phổ biến, với cái tên dễ nhớ là “tra từ”: http://tratu.soha.vn/dict/en_vn/Groom

Ở cùng trang ấy, bạn sẽ tìm thấy một nghĩa nữa là “chuẩn bị cho một người nào đó bước vào nghề gì”, ví dụ to groom someone for stardom, tức là chuẩn bị cho ai đó thành “sao”. Đây là cách nói thông tục, tức là dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày, nếu bạn dựa vào cùng cuốn từ điển đang tra.

[external_link_head]

Tất cả những điều trên đều chính xác, nhưng chưa đủ. Ví dụ, bạn sẽ dịch những câu này sang tiếng Việt như thế nào?



Child sexual abuse: 6 stages of grooming

Sexual offender tactics and grooming

Grooming children for sexual molestation

How do I protect my child from being groomed?



Rõ ràng trong những câu trên nếu dịch groom/ grooming là chải chuốt thì rất kỳ khôi. Bởi vì groom/ grooming với nghĩa chải chuốt, ăn mặc chỉnh tề, hoặc chuẩn bị để vào nghề vv chỉ là nghĩa thông thường, là nghĩa thường thấy trong các từ điển phổ thông, đặc biệt là trong các từ điển Anh – Việt (do chậm cập nhật). Trong khi đó, tất cả các câu trên đều có liên quan đến một chủ đề đặc biệt, và đang trở nên rất “hot” ở VN, chủ đề “child sexual abuse” tức là “lạm dụng tình dục trẻ em”. Vì vậy muốn hiểu nghĩa của từ này thì không thể tìm trong các từ điển phổ thông được, mà phải tìm trong các bài viết hoặc các từ điển chuyên biệt.

Vậy trong trường hợp đó thì grooming có nghĩa gì? Hãy xem định nghĩa dưới đây, phần có màu xanh:

“Sexual predators have several tools at their disposal to carry out their sickening abuses on children; fear, isolation, power, and silence are major tactics used by molesters. Perhaps the most effective and deceptive tool predators’ use is the grooming process to prepare their victims for an eventual abuse.

[external_link offset=1]

Specifically, grooming is the tactic of gradually and methodically building trust with a child – and the adults around them – to gain increased access and alone time with their future victim. This can come in several forms; the offender may assume a caring role in the child’s life – behaviors such as favoritism, granting special privileges are just a couple forms that the ‘caring’ role is assumed by the predator.”

“Grooming là chiến thuật xây dựng lòng tin với một đứa trẻ – và những người lớn xung quanh đứa bé – một cách từ từ và có hệ thống để có thể tăng cường tiếp cận và có được thời gian riêng với nạn nhân trong tương lai.”

Nhưng tại sao tôi lại viết về “grooming” hay chải chuốt vào lúc này? À, vì trong những trao đổi trên fb của tôi, có người chỉ ra một bài viết gần đây về “ấu dâm” của một người ký tên là BS Hồ Hải, trong đó có đoạn như thế này:

Quá trình này được gọi là quá trình tạo dựng hình ảnh “chải chuốt”.Và những người này là ai? Thông thường đó là những người mà bạn mong chờ nhất – một giáo viên mẫu mực, người hàng xóm đáng tin cậy, một người bạn trai, một nghệ sĩ nổi tiếng, một chính trị gia nổi tiếng hay một nhà truyền giáo có nhiều hoạt động dành cho trẻ em. Trước hết, một bệnh nhân ấu dâm cố gắng để trở thành người bạn tốt nhất của một đứa trẻ, một cố vấn đáng tin cậy, và làm cho trẻ cảm thấy được yêu thương, chấp nhận và trân trọng. Họ rất có kinh nghiệm và là những kẻ nói dối rất thuyết phục.

Rõ ràng, trong đoạn văn trên, từ “chải chuốt” hơi … lạ lạ. Vì từ “chải chuốt” trong tiếng Việt chủ yếu chỉ hình thức bên ngoài, gồm ăn mặc và trang điểm, chứ không nói gì đến quan hệ tình cảm cả. ĐỊnh nghĩa “chải chuốt” trong Đại từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý, trang 304 như sau:

– sửa sang, trang điểm làm cho hình thức đẹp hơn

– có hình thức được sửa sang, trang điểm một cách công phu, thậm chí đến mức cầu kỳ

Nhưng nếu ai hiểu tiếng Anh thì sẽ nhận ngay ra từ “chải chuốt” ở đây chẳng qua là dịch sai từ “grooming” trong tiếng Anh mà thôi. Mà grooming thì có định nghĩa chuyên biệt như tôi đã nêu ở trên.

Bài học ở đây là gì? Khi đọc và dịch tiếng Anh, thấy một từ quen quen thì chưa chắc là mình đã hiểu rõ nghĩa. Nếu bài viết về một chủ đề hơi chuyên biệt thì rất có thể từ quen thuộc ấy có nghĩa riêng, chứ không phải nghĩa phổ thông mà mình đã biết. Ngoài ra, khi gặp từ mới thì không nên chỉ tra từ điển Anh -Việt, mà nên tra từ điển Anh-Anh trước đã, vì các từ điển này thường cập nhật nhanh hơn so với từ điển Anh-Việt (do phải chờ người dịch ra từ những cuốn từ điển của nước ngoài). Riêng trong trường hợp “grooming”, nếu ai tra từ điển Cambridge (phiên bản online) thì có thể thấy ngay nghĩa chuyên biệt như thế này: http://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/grooming

· grooming noun [U] (SEX)

› the ​criminal ​activity of ​becoming ​friends with a ​child, ​especially over the internet, in ​order to ​try to ​persuade the ​child to have a ​sexual ​relationship

[external_link offset=2]

Dịch thoát: “một hành vi tội phạm, đó là kết thân với một đứa trẻ, đặc biệt là làm quen qua mạng, để tìm cách thuyết phục đứa trẻ này có quan hệ tình dục với mình”. 

Từ này có thể dịch ra tương đương trong tiếng Việt là “kết thân nhằm lạm dụng tình dục“.

Nghĩa này chỉ dùng trong bối cảnh nói về “sex”, như các bạn có thể thấy nêu rõ trong ngoặc đơn phía trên.

Tất nhiên là không phải ai cũng đọc được từ điển đơn ngữ (Anh-Anh). Trong trường hợp ấy thì phải làm thế nào?

Well, đây là một câu hỏi dễ trả lời nhưng không dễ làm. Một là bạn tự đi học thêm tiếng Anh để có thể dùng được từ điển Anh-Anh. Thường nếu bạn đạt trình độ B1 của “chuẩn châu Âu” (tức bậc 3 ở VN) thì bạn đã có thể dùng từ điển đơn ngữ được rồi. Đây là điều mà các bạn nên làm, vì thời nay không có tiếng Anh thì cũng gần như là mù chữ của đầu thế kỷ 20 rồi bạn ạ.

Còn nếu không thể đi học hả, thì, well, cố gắng tìm những người thực sự hiểu biết mà hỏi. Đừng bạ ai cũng tin, vì thời này có nhiều người chỉ cần giỏi “gúc Đông, gúc Tây” để hiểu sơ sơ rồi phán lung tung, nghe sơ sơ cũng có lý lắm. Chỉ khi đọc kỹ mới thấy rất nhiều sơ hở, như ví dụ grooming ở trên. Chỉ có điều, ai là người thực sự hiểu biết thì cũng khó biết lắm nhỉ. Đành phải dựa vào kinh nghiệm riêng của từng người thôi. Riêng về tiếng Anh thì bạn cứ hỏi … tôi cũng được, vì tôi cũng biết kha khá và sẽ cố gắng trả lời nếu không bận lắm. Chỉ có điều là tôi khá bận, he he ….

Tốt nhất là cứ học tiếng Anh cho mình, chẳng mất đi đâu bạn ạ! Chẳng bị ai lừa, cũng chẳng làm phiền ai, và chắc chắn là sẽ tốt cho công việc và cuộc sống của mình nữa.

Vậy thì, chúng ta hãy cùng học tiếng Anh. Và good luck to you all!

[external_footer]

Viết một bình luận