Năng lượng hoạt hóa là gì ? vai trò yếu tố lập thể trong phản ứng men ? mơ tả – Tài liệu text

Năng lượng hoạt hóa là gì ? vai trò yếu tố lập thể trong phản ứng men ? mơ tả – Tài liệu text


9. năng lượng hoạt hóa là gì ? vai trò yếu tố lập thể trong phản ứng men ?
năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu của các phân tử và nguyên tử cần phải có để có thể tham gia vào phản ứng hóa học.
– năng lượng hoạt hóa của các q trình sinh học được tập trung thành 3 nhóm cốt yếu 8;12;18kcalmol.tuy vậy cũng có trường hợp ngoại lệ

như năng lượng hoạt hóa của q trình phá hủy tế bào bằng các độc tố khác nhau;trong trường hợp này năng lượng hoạt hóa rất lớn.năng

lượng hoạt hóa cao đặc trưng đối với các phản ứng biến tính protein – Đối với phản ứng men năng lượng hoạt hóa thấp hơn.

10. mơ tả phản ứng tự xúc tác và phản ứng dây chuyền ?

phản ứng tự xúc tác là phản ứng tạo thành sản phẩm và sản phẩm lại đóng vai trò là một chất xúc tác.

ví dụ phản ứng tự xúc tác: a → b tốc độ phản ứng tự xúc tác sẽ phụ thuộc vào cả nồng độ chất a kí hiệu

ca và nồng độ chất b kí hiệu là cb. v= dcbdt=k.ca.cb

khi sản phẩm của phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng cũng tăng lên. một đặc trưng riêng của phản ứng tự xúc tác là trong khoảng thời gian tương

đối dài, lượng sản phẩm của phản ứng tương đối nhỏ nhưng sau đó chuyển sang giai đoạn tiến triển cực nhanh của phản ứng.

trong cơ thể phần lớn phản ứng chuyển từ proenzyme thành enzyme là phản ứng tự xúc tác. ví dụ phản ứng chuyển pepxinogen thành pepxin

là phản ứng tự xúc tác. phản ứng dây chuyền là một hệ thống các phản ứng và có sự xúc tác

của sản phẩm trung gian. Điều kiện để có thể xảy ra phản ứng dây chuyền là phải có các trung tâm hoạt động đầu tiên. các trung tâm hoạt

động đầu tiên thường là các gốc tự do. các gốc tự do có các điện tử khơng được ghép đơi nên chúng có khả năng tham gia vào phản ứng

hoá học rất cao do vậy chúng thường có thời gian sống rất ngắn. gốc tự do khi tham gia vào phản ứng với các phân tử ngồi tạo thành sản phẩm

cuối cùng còn có khả năng tạo ra sản phẩm trung gian là những gốc tự do mới và gốc tự do mới này lại tiếp tục tương tác với các phân tử khác

để gây ra phản ứng tiếp theo. năng lượng hoạt hóa của các phản ứng dây chuyền thường rất cao

nên ở trong điều kiện bình thường rất khó xảy ra. dưới tác dụng của tia phóng xạ sẽ dẫn tới phản ứng dây chuyền

phản ứng dây chuyền không nảy nhánh

phản ứng dây chuyền không nảy nhánh là phản ứng khi một gốc tự do tham gia vào phản ứng mất đi thì một gốc tự do mới xuất hiện. như vậy,

lượng gốc tự do vẫn giữ nguyên cho tới khi xảy ra sự đứt mạch. sự đứt mạch đồng nghĩa với phản ứng dây chuyền chấm dứt và sẽ không còn

khả năng tạo ra gốc tự do mới. có hai nguyên nhân chính dẫn tới sự đứt mạch.

nguyên nhân thứ nhất là do gốc tự do bị thành bình phản ứng hấp thụ hoặc gốc tự do tương tác với tạp chất làm chúng khơng có khả năng tạo

ra gốc tự do mới. nguyên nhân thứ hai là khi nồng độ gốc tự do cao, chúng sẽ tương tác với nhau nên dẫn tới sự đứt mạch. phản ứng tạo

hcl là phản ứng dây chuyền không nảy nhánh.tốc độ phản ứng dây chuyền không nảy nhánh chủ yếu phụ thuộc vào lượng trung tâm hoạt

động được tạo thành tức nồng độ gốc tự do. nếu các yếu tố bên ngoài làm tăng lượng gốc tự do như các chất bị chiếu sáng hay bị chiếu xạ sẽ

làm tăng lượng gốc tự do dẫn tới tăng tốc độ của phản ứng dây chuyền. ngược lại, các yếu tố làm giảm lượng gốc tự do như các chất ức chế sự

hình thành gốc tự do sẽ làm giảm tốc độ phản ứng dây chuyền. phản ứng dây chuyền nảy nhánh là phản ứng ở mỗi mạch của phản ứng

khi một gốc tự do tham gia vào phản ứng có thể tạo ra hai hay nhiều gốc tự do mới. phản ứng ơxy hóa hydro là một phản ứng dây chuyền nảy

nhánh.một số trường hợp quá trình tạo trung tâm hoạt động có thể khơng phải do các gốc tự do ban đầu trực tiếp gây nên mà do sản phẩm

của phản ứng dây chuyền tạo nên. Độ tăng lượng gốc tự do ở phản ứng dây chuyền nảy nhánh được xác

định qua phương trình: dndt=wo+

ϕ.n 2.40 n: nồng độ gốc tự do

wo: tốc độ tạo trung tâm hoạt động. phản ứng dây chuyền có các đặc điểm sau:

– phản ứng dây chuyền có thời gian tiềm ẩn. trong thời gian này chủ yếu tạo trung tâm hoạt động đầu tiên.

– phản ứng dây chuyền có hai giới hạn nồng độ. Ở giới hạn nồng độ gốc tự do thấp thì gốc tự do dễ tương tác với thành bình hay với phân tử

chất ức chế nên phản ứng không tiến triển được. Ở giới hạn nồng độ gốc tự do quá cao thì các gốc tự do dễ tương tác với nhau gây ra hiện

tượng đứt mạch nên làm cho tốc độ phản ứng tiến triển chậm lại. – tốc độ phản ứng dây chuyền nảy nhánh không tuân theo định luật

arrhenius. khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng dây chuyền nảy nhánh tăng gấp bội so với định luật arrenius.

12. hãy trình bày các động lực của vận chuyển thụ động của vật chất qua màng?

vận chuyển thụ động là quá trình xâm nhập của các chất theo tổng đại số véctơ của các loại gradien và không hao tốn năng lượng của quá

trình trao đổi chất. vận chuyển thụ động diễn ra là do sự tồn tại của các loại gradien sau:

-gradien nồng độ: là sự chênh lệch về nồng độ giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào.

-gradien áp suất thẩm thấu: là sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu, đặc biệt là áp suất thẩm thấu keo do các phân tử protein gây nên, giữa bên

trong và bên ngoài màng tế bào. -gradien màng: xuất hiện do tính bán thấm của màng. Đó là do màng

chỉ thấm các chất có kích thước nhỏ như ion, các chất vơ cơ còn các phân tử có kích thước lớn như protein, lipit, gluxit thì hồn tồn khơng

thấm. do vậy giữa hai phía của màng có sự chênh lệch về nồng độ đã tạo nên gradien màng.

-gradien độ hoà tan: xuất hiện trên ranh giới giữa hai pha không trộn lẫn như pha nước và pha lipit khi khả năng hoà tan của các chất ở trong hai

pha ấy là khác nhau, dẫn đến sự chênh lệch về nồng độ đã tạo nên gradien độ hoà tan.

-gradien điện thế: xuất hiện do sự chênh lệch về điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào. trong 5 loại gradien kể trên thì gradien

nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn cả sẽ quyết định hướng vận chuyển của dòng vật chất. ví dụ ở tế bào hồng cầu, cơ, dây thần kinh, tồn tại

gradien màng có giá trị tuyệt đối lớn hơn cả cho nên lượng ion kali ở trong tế bào luôn cao gấp từ 30 đến 50 lần so với ở bên ngoài. Đặc biệt

ở một số loài tảo biển, nồng độ iốt ở trong tế bào cao gấp hơn hai triệu lần so với nước biển là do gradien màng.

các gradien kể trên đều là hàm số của sinh lý tế bào và chúng có liên quan với nhau.

trong q trình hoạt động sống của tế bào không những độ lớn của các gradien bị thay đổi mà có khi cả hướng của chúng cũng bị thay đổi. các

gradien giữ vai trò quan trọng trong việc điều khiển tốc độ vận chuyển thụ động các chất vào trong tế bào hoặc đi ra khỏi tế bào.

bên cạnh vai trò của 5 gradien kể trên thì hướng vận chuyển của dòng vật chất còn phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất của tế bào. khi tương

quan giữa các quá trình tổng hợp và phân huỷ ở trong tế bào thay đổi thì hướng vận chuyển của dòng vật chất cũng bị thay đổi. ví dụ ở những tế

bào hồng cầu non thường xảy ra q trình tích lũy các chất nên ion kali và photphat thường thấm vào trong tế bào với cường độ lớn. Ở những

tế bào hồng cầu già thì nhu cầu tích luỹ các chất ít còn q trình phân hủy các nucleotide diễn ra mạnh nên ion kali và photphat lại thải ra mơi

trường ngồi với cường độ lớn mặc dù vẫn tồn tại gradien màng hồng cầu.

cuối cùng còn phải kể đến vai trò của các chất kích thích hoặc gây thương tổn đối với tế bào. lý thuyết hưng phấn chỉ ra rằng tại những

vùng màng sợi trục noron, khi có sóng hưng phấn truyền qua thì tính thấm của màng đối với ion tăng lên. khi dùng thuốc để phá hủy các tế

bào ung thư thì giải phóng gốc photphat.

13. hãy trình bày cơ chế vận chuyển thụ động vật chất qua màng ?

Xem nhiều hơn: Tinh toán ma trận

Quý khách đang xem: Năng lượng hoạt hóa là gì ? vai trò yếu tố lập thể trong phản ứng men ? mơ tả – Tài liệu text

Xem nhiều hơn: Giới Thiệu Chung – QUATEST 3

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Kinh nghiệm – Hướng dẫn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *