Kế toán tài chính (Financial accounting) là gì?

Kế toán tài chính (Financial accounting) là gì?

kế toán tài chính (tiếng anh: financial accounting) là việc thu thập, xử lí, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của các đơn vị kế toán.

kế toán tài chính (financial accounting) là gì?

Quý khách đang xem: Kế toán tài chính (Financial accounting) là gì?

hình minh họa. nguồn: buonchoai.club

Định nghĩa

kế toán tài chính trong tiếng anh là financial accountingkế toán tài chính là việc thu thập, xử , kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của các đơn vị kế toán.

Đặc trưng

– các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của các đơn vị kế toán có thể là nhà quản lí, nhà đầu tư, ngân hàng, các nhà cung cấp, các cơ quan thống kê, sở kế hoạch và đầu tư hay cơ quan thuế…

nhiệm vụ của kế toán tài chính

kế toán tài chính có các nhiệm vụ
căn bản sau:

Xem nhiều hơn: Sales Tax là gì? Định nghĩa, ví dụ, giải thích

– nhiệm vụ thông tin

thu thập, xử số liệu kế toán theo chuẩn mực, chế độ kế toán và cung cấp thông tin kế toán cho những đối tượng quan tâm. 

sản phẩm của kế toán tài chính là các báo cáo tài chính, trên đó phản ánh giá trị của các chỉ tiêu chủ công trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 

do đó, đối tượng sử dụng báo cáo tài chính có thể biết được tình hình sử dụng vốn kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các dòng tiền chi ra và thu vào của doanh nghiệp trong một nhất định. 

– nhiệm vụ kiểm tra

kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản , sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

Đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính 

Đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính là tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản.

– tài sản: là nguồn lực của doanh nghiệp, do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. tài sản của đơn vị kế toán có thể được phân loại thành:

+ tài sản ngắn hạn: là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán, hoặc có thể sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kì kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

+ tài sản dài hạn: là những tài sản có giá trị lớn và được sử dụng nhiều hơn một năm hoặc một chu kì kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. 

– nguồn vốn: là nguồn hình thành nên tài sản. 

Xem nhiều hơn: Khả năng mở rộng (Scalability) là gì? Ý nghĩa của khả năng mở rộng

nguồn vốn được phân loại thành:

+ nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.

+ vốn chủ sở hữu: là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa tài sản của doanh nghiệp trừ đi nợ phải trả.

phương pháp kế toán

(1) phương pháp chứng từ kế toán

(2) phương pháp tài khoản kế toán

(3) phương pháp tính giá

(4) phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

(tài liệu tham khảo: giáo trình nguyên lí kế toán, nxb tài chính; kế toán tài chính, tổ hợp công nghệ giáo dục topica)

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *