In The Meanwhile Là Gì – Phân Biệt While, Meanwhile, Meantime

In The Meanwhile Là Gì – Phân Biệt While, Meanwhile, Meantime

phân biệt while meanwhile là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm được để có thể hoàn thành tốt các bài thi, bài kiểm tra môn tiếng anh. tuy nhiên, với nét ý nghĩa tương đồng, người học thường hay bị nhầm lẫn và không phân biệt được chúng dẫn đến việc sử dụng sai cách while và meanwhile.

trong bài viết hôm nay, mình sẽ chia sẻ với các bạn cách để phân biệt while và meanwhile dễ dàng, chính xác nhất.

Quý khách đang xem: In The Meanwhile Là Gì – Phân Biệt While, Meanwhile, Meantime

bạn đang xem: in the meanwhile là gì

hãy cùng theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây nhé!

phân biệt while và meanwhile

1. giống nhau

hai từ while và meanwhile cùng có nghĩa là “trong lúc đó”, “trong khi đó”, “cùng lúc ấy”…

while và meanwhile đều được sử dụng khi muốn nói đến hai hành động, sự việc xảy ra cùng lúc, cùng thời gian.

2. khác nhau

vậy, sự khác nhau giữa while và meanwhile là gì ?

while

meanwhile

Đóng vai trò là liên từ trong câu

Đóng vai trò là một trạng từ

nối hai mệnh đề trong một câu

nối hai câu văn lại với nhau

theo sau có thể là mệnh đề hoặc động từ dạng ving

theo sau luôn phải là một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ
không có dấu phẩy đi cùng

luôn có dấu phẩy đi cùng

có thể đứng đầu hoặc giữa câu

luôn đứng ở vị trí đầu của câu văn thứ hai

hai hành động diễn ra có thể cùng chủ ngữ và luôn cùng một địa điểm

hai hành động khác chủ ngữ và diễn ra ở hai địa điểm hoàn toàn khác nhau

trên đây chính là những điểm khác nhau chính giúp bạn phân biệt được while và meanwhile. nhưng nếu bạn vẫn chưa thể nắm được chi tiết cách dùng, vị trí của từng từ trong câu thì hãy cùng theo dõi tiếp phần dưới đây để tìm ra câu trả lời nhé!

in the meanwhile là gì - phân biệt while, meanwhile, meantime

chi tiết cách sử dụng của while và meanwhile

1. cấu trúc và cách dùng của while

cấu trúc cơ bản của while

while s + verb, s + verb

Xem nhiều hơn: Phân biệt apply to và apply for

s + verb while s + verb

cách sử dụng

bởi vì while đóng vai trò là một liên từ trong câu nên nó thường có nhiệm vụ nối hai hành động ở hai mệnh đề lại với nhau. hai hành động trong câu đồng thời xảy ra cùng lúc tại một địa điểm giống nhau.

ex:

while you sang, i took pictures of you.

( trong khi cậu hát, tớ đã chụp một bức ảnh cho câu.)

while cũng có thể được sử dụng để nối hai hành động mà trong đó một hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào, hay nói cách khác là một hành động bị gián đoạn bởi một hành động khác.

ex:

while i was waiting for jimmy, i heard a loud noise.

( khi tôi đang chờ jimmy thì tôi đã nghe thấy một tiếng ồn lớn.)

in the meanwhile là gì - phân biệt while, meanwhile, meantime

theo sau while có thể là một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ hoặc cũng có thể là một động từ ở dạng ving (danh động từ). trường hợp hai mệnh đề trong câu có cùng chủ ngữ thì ta có thể lược bỏ chủ ngữ, tobe và chuyển động từ về dạng ving.

ex:

while i was trying to sleep, i heard a noise.

-> while trying to sleep, i heard a noise.

(khi tôi đang cố gắng ngủ thì chợt nghe thấy tiếng ồn.)

lisa listened to music while (she was) cooking dinner.

(lisa đã nghe nhạc trong khi cô ấy nấu cơm tối.)

lưu ý

khi while đứng giữa câu với nghĩa là “trong lúc, khi” thì sẽ không cần có dấu phẩy đi cùng.

nhưng khi while được dùng với sự tương phản trong một câu và lúc này nó bằng nghĩa với whereas, although (mặc dù, tuy nhiên), thì phải có dấu phẩy đi kèm phía sau nếu while đứng ở giữa câu.

xem thêm: interlaced photoshop là gì ? tùy chọn xen kẽ trong photoshop làm gì

ex:

the few may be for war, while/although/whereas the many are almost always for the peace.

(có một số ít người có lẽ ủng hộ chiến tranh, tuy nhiên phần lớn mọi người luôn vì hòa bình.)

2. cấu trúc và cách sử dụng meanwhile

cấu trúc

s ­+ verb. meanwhile, s + verb

cách dùng

meanwhile đóng vai trò là một trạng từ và nối hai câu diễn tả hai hành động khác nhau cùng lúc xảy ra. nếu ở câu văn chứa while, hành động diễn ra cùng lúc tại cùng một địa điểm thì meanwhile được dùng để nói về hai hành động diễn ra cùng thời gian nhưng ở hai địa điểm khác nhau.

ex:

people were at home watching tv. meanwhile, aliens were planning their invasion of the earth.

Xem nhiều hơn: Đầu Số 0282,0283,0286,0287,0289 Là Mạng Nào, Ở Tỉnh Nào?

(mọi người đang xem ti vi ở nhà. trong khí đó, những người ngoài hành tinh lại lên kế hoạch xâm chiếm trái đất.)

vị trí của meanwhile luôn là đứng đầu câu văn thứ hai, theo sau là dấu phẩy ngăn cách giữa nó và mệnh đề.

theo sau meanwhile bắt buộc phải là một mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.

ex:

mom worked all day at company. meanwhile, i was at school.

(mẹ làm việc cả ngày ở công ty. trong lúc đó, tôi học ở trường.)

meanwhile thể hiện sự gắn kết một cách logic giữa các sự kiện, quá trình hay mệnh đề trong câu. thay vì việc sử dụng những câu ngắn, không có tính liền mạch, những cụm từ nối như meanwhile cho phép chúng ta diễn đạt được ý của mình rõ ràng, trọn vẹn và đầy đủ hơn. từ đó câu văn cũng trở nên hay và bớt rời rạc hơn rất nhiều.

ex:

i’ll be here when my friends arrive. meanwhile, i’ve had homework to do.

(tôi sẽ có mặt ở đó khi bạn tôi đến. trong lúc đó, tôi phải làm bài tập của mình.)

in the meanwhile là gì - phân biệt while, meanwhile, meantime

chú ý

thường khi học trong trường thầy cô sẽ dạy bạn khi gặp while và meanwhile thì câu sau đó phải sử dụng thì tiếp diễn (v_ing) nhưng thật ra 2 từ này có thể sử dụng linh động không cần lúc nào cũng phải tiếp diễn, chúng ta vẫn có thể sử dụng cho cả thì quá khứ và hiện tại.

phân biệt while, meanwhile, meantime và during

chúng đều có nghĩa là trong khi đó, trong suốt lúc đó, khi đó…

while và during thường được sử dụng chỉ trong một câu văn còn meanwhile và meantime luôn dùng để nối hai hành động ở hai câu văn khác nhau.

thế nhưng với during, theo sau nó chỉ luôn là một danh từ mà thôi.

ex:

i hate people who talk during movies.

(tôi ghét những người nói nhiều trong suốt buổi xem phim.)

còn meantime thường sẽ không đứng một mình nó để nối hai mệnh đề mà nó sẽ đi theo cụm từ “in the meantime”. in the meantime chỉ khoảng thời gian giữa một sự kiện hoặc quá trình này với một sự kiện hoặc quá trình khác. ngoài ra, cũng giống với meanwhile, “in the meantime” luôn cần có dấu phẩy đi cùng phía sau.

ex:

she was shopping. in the meantime, her husband was taking care of their daughter.

(cô ấy đã đi mua sắm. trong khi, chồng cô ấy đang chăm sóc con gái của họ)

phân biệt while và meanwhile thực sự không hề khó, bởi vì các dấu hiệu để nhận biết chúng khá dễ dàng nhìn thấy bằng mắt mà không cần đi sâu quá nhiều vào ý nghĩa. vị trí và cách sử dụng của meanwhile và while cũng khá khác nhau dù ý nghĩa của chúng đều là “trong khi đó. trong lúc đó”.

  • vendor và supplier
  • dms là trường gì
  • coffeescript là gì
  • height là gì

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Kinh nghiệm – Hướng dẫn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *