Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 0888806742 theo Thông tư 22, bao gồm 5 đề thi, có bạn dạngg ma trận, đáp án và hướng dẫn chấm rất chi tiết giúp các em so sánh kết quả ngay khi luyện giải đề.

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020

Quý khách đang xem: Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020

Đồng thời cũng là tài liệu bổ ích giúp các em học sinh lớp 5 nắm vững cách ra đề, hệ thống lại kiến thức dễ dàng hơn để kỳ thi giữa học kì 1 đạt kết quả cao. Đề thi này cũng giúp ích rất nhiều cho thầy cô tham khảo, ra đề cho học sinh của mình. Ngoài môn Tiếng Việt, thầy cô còn có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 0888806742 – Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Mạch kiến thức, tài năng
Số câu,số điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1. Kiến thức tiếng Việt, văn học

– Từ nhiều nghĩa;

– Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.

– Biện pháp nhân hóa, so sánh.

– Tìm thành phần trong câu

Số câu

1

1

1

1

3

1

Số điểm

0,5

0.5

1

1,0

2,0

1.0

Câu số

7

9

8

10

2. Đọc hiểu văn phiên bản

– Xác định, nhận xét một số chi tiết, hình ảnh trong bài đọc.

– Hiểu nội dung bài đã đọc,

hiểu ý nghĩa của bài

– Giải thích một số chi tiết,

hình ảnh trong bài đọc.

Số câu

2

2

1

1

5

1

Số điểm

1,0

1,5

0,5

1.0

3,0

1.0

Câu số

1,3

4,5

2

6

Tổng

Số câu

3

Xem nhiều hơn: Đề thi Violympic Toán lớp 3 vòng 2 năm 2018 – 2019 – Đề thi giải Toán qua mạng lớp 3

3

2

2

8

2

Số điểm

1,5

2,0

1.5

2.0

5,0

2,0

3. Viết

3.1. Chính tả Số câu 1
Số điểm 2.0
3.2. Tập làm văn (tả cảnh….) Số câu 1
Số điểm 8.0

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

TRƯỜNG TH …….

Họ và tên:………………….

Lớp 5/3

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 0888806742

Môn: Tiếng Việt (Phần đọc)

I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

B. Kiểm tra đọc

I. Đọc hiểu

Hoa giấy

Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ. Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết… Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân bé dại phía trước. Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây hoa giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời …

Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa tương đồng một chiếc lá, chỉ có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.

Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên; đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng, run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa. Dường như chúng không muốn mọi người phải buồn rầu vì chứng kiến cảnh héo tàn. Chúng muốn mọi người lưu giữ mãi những ấn tượng đẹp đẽ mà chúng đã đem lại trong suốt cả một mùa hè: những vồng hoa giấy bồng bềnh đủ màu sắc đồng nhất những áng mây ngũ sắc chỉ đôi lần xuất hiện trong những giấc mơ thủa nhỏ…

Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG

* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Bài văn tả vẻ đẹp của hoa giấy vào mùa nào?

A. Mùa xuân

B. Mùa hè

C. Mùa thu

D. Mùa đông

Câu 2. Đặc điểm nổi bật khiến hoa giấy khác nhiều loài hoa là gì?

A. Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, rụng xuống vẫn tươi nguyên
B. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
D. Mỗi cánh hoa đồng nhất một chiếc lá.

Câu 3. Mỗi cánh hoa giấy khác một chiếc lá ở điểm nào ?

A. mỏng manh
B. rực rỡ sắc màu
C. mỏng mảnh, đặc sắc sắc màu

D. mỏng tang

Câu 4. Trong bài văn, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi mô tả ?

A. So sánh

B. So sánh và nhân hóa

C. Nhân hóa

Câu 5. Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng ghi Đ hay sai ghi S.

Thông tin Trả lời
Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
Hoa giấy sắp rụng khi cánh hoa chuyển sang màu vàng úa.
Hoa giấy đẹp một cách rực rỡ.
Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.

Câu 6. Viết 2 hình ảnh được dùng so sánh có trong đoạn 3 của bài đọc

………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….…………………………………………

Câu 7. Trong bài có mấy từ chỉ màu sắc?

A. 3 từ

B. 4 từ

C. 5 từ

Câu 8. Dòng nào dưới đây là cặp từ đồng âm

A. Tươi đẹp/ dễ thương

B. cánh chim/ cánh hoa

C. hạt đậu/ chim đậu trên cành

Câu 9. Chủ ngữ trong câu văn: “Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ tuổi phía trước.” là:

A. Cả vòm cây lá

B. Cả vòm cây lá chen hoa

C. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm

Câu 10. Có thể thay từ “giản dị” trong câu “Hoa giấy đẹp một cách giản dị” bằng từ nào?Viết lại câu đó.

………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….…………………………………………

II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

Đọc một đoạn trong các bài tập đọc thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi phù hợp với nội dung đoạn vừa đọc. Bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9, SGK Tiếng Việt 5 tập I (Đọc thành tiếng 2 điểm; trả lời câu hỏi 1 điểm) Điểm đọc thành tiếng:…………………….điểm.

TRƯỜNG TH …….

Họ và tên:………………….

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 0888806742

Môn: Tiếng Việt (Phần Viết)

(Thời gian làm bài 60 phút)

I. Chính tả (2 điểm) – Thời gian viết bài: 15phút.

1. Chính tả (nghe – viết) Bài “Một chuyên gia máy xúc”, TV 5, tập I, trang 76.

2. Tập làm văn: 35 phút (8 điểm). Tả một cảnh đẹp ở địa phương hoảng hốtm.

Đáp án và hướng dẫn chấn môn Tiếng Việt lớp 5 giữa kì 1

A. KIỂM TRA ĐỌC

1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Yêu cầu Điểm
Đọc toàn diện nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 1
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 1
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 1

II. Đọc hiểu (7 điểm)

Câu Nội dung Điểm
1 B 0.5
2 A 0,5
3 C 1
4 B 0.5
5 Đ- S- S-Đ 0,5
6 – Tìm được 2 câu văn có hình ảnh so sánh(mỗi câu 0,5 đ) 1,0
7 B 1,0
8 C 0.5
9 B 0,5
10 Từ có thể thay thế: “giản dị” là từ “ mộc mạc” hoặc ‘” đơn sơ”(0,5đ). Viết lại câu 0,5đ 1,0

B. Phần kiểm tra viết

I. Chính tả: (2 điểm)

Yêu cầu Điểm
Tốc độ đạt yêu cầu (15 phút) 0.5
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp 0.5
Bài viết không bận rộn quá 5 lỗi 1

II. Tập làm văn (8 điểm)

Yêu cầu Điểm
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần,… 6
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả 0.5
Biết đặt câu, dùng từ 0.5
Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa 1

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 0888806742 – Đề 2

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Trường: TH…………

Họ tên:…………………………….

Lớp: 5…

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – Lớp 5

Năm học: 2020-2021

n: Tiếng việt

Thời gian: 40 phút

Phần 1: Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 5.

II. Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)

QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON

Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút thấp thỏm, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.

Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.

(Theo Trần Hoài Dương)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:

Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?

A. Về nhà

B. Vào rừng

C. Ra vườn

Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 diễn đạt những cảnh vật gì?

A. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ dại

B. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước

C. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền

Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?

A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng

B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng

C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại

Câu 4: (0,5 điểm) Món tiến thưởng chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?

A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú

B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích

C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga

Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh nhân hóa nào?

A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng

B. Chim bay thong thả, không một chút thấp thỏm, rủ tôi đi cùng

C. Chim bay thong thả, không một chút run sợ

Xem nhiều hơn: Our Drinks tháng 4

Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?

A. Chú chim bay từ từ, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi

B. Chú chim bay lỏng lẻo, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch

C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch

Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé chạm mặt những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?

A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén

B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi

C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót

Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.

B. Một làn gió lào xào chạy qua.

C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.

Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa

B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm

C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt

Câu 10: (1 điểm) Tìm 4 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. …………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:

Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.

…….

Câu 12: (1 điểm) Em hãy viết một câu thuộc chủ điểm “Con người với thiên nhiên” trong đó có sử dụng một cặp từ trái nghĩa.

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Phần 2: Kiểm tra viết

I. Chính tả: (2 điểm – 20 phút)

* Chính tả (nghe – viết): Giáo viên cho học sinh viết tên bài và đoạn văn sau:

Buổi sáng mùa hè trong thung lũng

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu phiên bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều … Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp.

II. Tập làm văn: (8 điểm – 35 phút)

Đề bài : Em hãy tả lại một cảnh đẹp của địa phương mà hoảng hốtm yêu thích nhất.

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

* Nội dung kiểm tra:

+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 từ tuần 1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do lạnho viên nêu ra.

* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn tập ở giữa học kì.

* Cách bình chọn, cho điểm:

– Đọc toàn diện nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

(Thời gian: 35 phút)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 10: Mỗi từ đúng được 0,25 điểm

la, hét, hót, gào.

Câu 11: Đúng được 0,5 điểm

Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ / đan đi đan lại.

TN CN VN

Câu 12: Đặt câu đúng yêu cầu, rõ ý được 1 điểm.

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: Nghe – viết (2 điểm) (20 phút)

– GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng luật pháp,viết sạch, đẹp: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không bận bịu quá 5 lỗi): 1 điểm

2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)

Đề bài : Em hãy tả lại một cảnh đẹp của địa phương mà kiêng dèm yêu thích nhất.

a. Mở bài: (1 điểm)

– HS giới thiệu được cảnh đẹp của địa phương mà mình yêu thích nhất: Cảnh gì? ở đâu? Em đến vào dịp nào? (0,5 điểm)

– Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc. (0,5 điểm)

b. Thân bài: (4 điểm), trong đó:

– Nội dung (1,5 điểm):

+ Bài văn biểu đạt được đặc điểm tiêu biểu của cảnh

Tả khái quát : toàn cảnh (rộng, hẹp…) như thế nào

Tả chi tiết: cảnh biểu đạt cụ thể qua không gian, thời gian, màu sắc, hương vị… …

+ Tả sinh hoạt của nhân loại trong cảnh.

– Kĩ năng (1,5 điểm): Trình tự miêu tả hợp lí.

– Cảm xúc (1 điểm): Lời văn tự nhiên, tình cảm sống động.

c. Kết bài: (1 điểm)

– HS nêu được cảm xúc, suy nghĩ của mình về cảnh đã tả (yêu mến, nhiều kỉ niệm. gắn bó, mong có dịp trở lại…) (0,5 điểm)

– Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc. (0,5 điểm)

d. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Chữ viết đúng cỡ chữ, đều, đẹp; bài viết không có lỗi chính tả.

đ. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác. Diễn đạt câu trôi chảy.

e. Sáng tạo (1 điểm): Có sáng tạo hợp lí trong quá trình viết một bài văn.

Ma trận đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt

Số TT Mạch kiến, thức kĩ năng Số câu & số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
– Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
– Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.
– Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bạn dạng thân và thực tế.
Số câu 2 2 3 8
Câu số 1, 2 3,4 5, 6, 7
Số điểm 1 1 1,5 4

2
Kiến thức tiếng Việt:

– Hiểu nghĩa của từ, phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển; từ đồng âm; từ đồng nghĩa; từ trái nghĩa; xác định cấu tạo câu; biết đặt câu theo yêu cầu.
Số câu 1 2 1 1 7
Câu số 8 9, 10 11 12
Số điểm 0,5 1,5 0,5 1 3
Tổng Số câu 1,5 2 2 3 1 1 12
Số điểm 1,5 1 1,5 1,5 0,5 1 7

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *