Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 môn Sinh học năm 2020

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 môn Sinh học năm 2020

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6 năm 0888806742 hệ thống lại toàn bộ kiến thức quan trọng trong học kì 1, giúp các em học sinh ôn tập để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi học kì 1 sắp tới.

Với những câu hỏi ôn tập bám sát chương trình môn Sinh lớp 6 các em sẽ củng cố và hệ thống lại kiến thức dễ dàng hơn. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các em cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Quý khách đang xem: Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 môn Sinh học năm 2020

Đề cương ôn thi kì 1 môn Sinh học lớp 6 năm 0888806742

ĐẠI CƯƠNG VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT

1. Phân biệt được vật sống và vật không sống? Nêu được những đặc điểm chủ chốt của cơ thể sống?

* Phân biệt

Vật sống Vật không sống

– Ví dụ: Cây đậu, con gà

– Dấu hiệu:

+ Có sự đàm luận chất với môi trường:

+ Lớn lên (sinh trưởng- phát triển)

+ Sinh sản

+ Cảm ứng

– Ví dụ: Hòn đá

– Dấu hiệu:

+ Không có

+ Không có

+ Không có

+ Không có

* Nêu được những đặc điểm chủ quản của cơ thể sống: Cảm ứng, vận động, trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.

2. Nêu các nhiệm vụ của Sinh học nói thông thường và của Thực vật học nói riêng?

* Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu các đặc điểm của cơ thể sống:

– Hình thái, Cấu tạo. ví dụ hình thái cấu tạo của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.

– Hoạt động sống: VD sự phân bào, hút nước của rễ, sự vận chuyển các chất trong thân

– Mối quan hệ giữa các sinh vật và với môi trường: VD thực vật góp phần điều hoà khí hậu,

– Ứng dụng trong thực tiễn đời sống: vui sới đất tơi xốp để hạt hay rễ cây hô hấp và phất triển tốt…

* Nhiệm vụ của thực vật học:Nghiên cứu các vấn đề sau:

– Hình thái

– Cấu tạo

– Hoạt động sống

– Đa dạng của thực vật

– Vai trò

– Ứng dụng trong thực tiễn đời sống

3. Nêu sự đa dạng phong phú và đặc điểm chung của thực vật?

* Sự đa dạng giàu sang của thực vật được biểu hiện bằng:

– Đa dạng về sự môi trường sống: Thực vật có thể sống ở:

+ Các miền khí hậu khác nhau. Ví dụ: Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.

+ Các dạng địa hình khác nhau . Ví dụ: đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc.

+ Các môi trường sống khác nhau. Ví dụ. Nước, trên mặt đất.

Xem nhiều hơn: Tình Nhân Khế Ước Của Tổng Tài

– Số lượng các loài. Lớn

– Số lượng cá thể trong loài. Nhiều

* Các đặc điểm tầm thường của thực vật:

– Tự tổng hợp chất hữu cơ.(Quang hợp)

– Phần lớn thực vật không có bản lĩnh di chuyển

– Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

4. Trình bày vai trò của thực vật và sự đa dạng giàu sang của chúng.

* Vai trò của thực vật:

– Đối với tự nhiên: ví dụ: Làm giảm ô nhiễm môi trường..

– Đối với động vật: ví dụ: Cung cấp thức ăn, chỗ ở…

– Đối với nhân loại: ví dụ: Cung cấp lương thực, mỹ nghệ, thuốc….

* Sự đa dạng phú quý của thực vật:

Thành phần loài, số lượng loài, môi trường sống

5. Phân biệt thực vật có hoa và không có hoa và cho ví dụ?

Thực vật có hoa Thực vật không có hoa

– Thực vật có hoa là nhữ thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

– VD: Bưởi, lúa, ngô…

– Thực vật không có hoa là thực vật mà cơ quan sinh sản không có hoa, quả, hạt.

– VD: Rêu, dương xỉ, xómg…

6. Phân biệt cây một năm và cây lâu năm và cho ví dụ?

Cây một năm Cây lâu năm

– VD: Cây lúa

– Thời gian sống: có vòng đời kết thúc trong 1 năm.

– Số lần ra hoa kết quả trong đời: 1 lần

– VD: Cây bưởi

– Thời gian sống: Cây sống lâu năm thường ra hoa kết quả nhiều lần trong đời.

– Số lần ra hoa kết quả trong đời: nhiều lần

I. TẾ BÀO THỰC VẬT

1. Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp?

– Cấu tạo: Kính gồm 2 phần:

+ Tay cầm bằng kim loại.

+ Tấm bí mậth trong lồi 2 mặt.

– Cách sử dụng: Tay trái cầm kín đáoh lúp. Để mặt kính sát mẫu vật, mắt nhìn vào vật kính, di chuyển kín đáoh lên từ từ cho đến khi nhìn rõ vật.

2. Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?

– Cấu tạo: Gồm 3 phần chính:

+ Chân kính: giúp kính đứng vững.

+ Thân kín đáoh:

* Ống kính:

– Thị kính (kính để mắt vào quan sát)

– Đĩa quay gắn các vật kính

– Vật kính (Kính sát với vật cần quan sát)

* Ốc điều chỉnh:

– Ốc to

– Ốc nhỏ

+ Bàn kính: Nơi đặt tiêu bản để quan sát, có kẹp giữ.

– Cách sử dụng:

+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kín đáoh.

+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.

+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ ràng vật.

3. Kể tên các thành phần và chức năng chính của các thành phần tế bào thực vật?

– Vách tế bào: Làm tế bào có hình dạng nhất định.

– Màng sinh chất: Bao bọc ngoài chất tế bào.

– Chất tế bào: Chất keo lỏng chứa các bào quan như lục nạp, không bào, ty thể…Diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào.

– Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

(Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật)

4. Khái niệm mô và kể tên các loại mô?

– Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một tính năng riêng.

– Các loại mô chính: mô phân sinh ngọn, mô biểu bì, mô mềm, mô nâng đỡ…

5. Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật?

* Sự lớn lên của tế bào:

– Đặc điểm: Tăng về kích thước.

– Điều kiện để tế bào lớn lên: Có sự đàm luận chất.

* Sự phân chia:

Xem nhiều hơn: Văn khấn tạ đất – Bài cúng tạ đất

– Các thành phần tham gia: Nhân, tế bào chất…

– Quá trình phân chia:

+ Phân chia nhân: Từ 1 nhân thành 2 nhân rồi tách nhau ra

+ Phân chia chất tế bào

+ Hình thành vách ngăn, ngăn tế bào cũ thành 2 tế bào con.

Kết quả phân chia: Từ 1 tế bào thành 2 tế bào con.

* Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia: Tăng số lượng và kích thước tế bào, giúp cây sinh trưởng và phát triển.

II. RỄ

1. Cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây.

* Cơ quan rễ

– Là cơ quan sinh dưỡng.

– Vị trí: thường ở dưới đất

* Vai trò của rễ đối với cây:

– Giữ cho cây mọc được trên đất.

– Hút nước và muối khoáng hòa tan

2. Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm cho ví dụ?

* Rễ cọc:

Có rễ cái to khoẻ, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. Từ rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn.

Ví dụ: Rễ cây bưởi, rễ cây rau dền….

* Rễ chùm:

Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ mấu gốc thân thành một chùm.

Ví dụ: Rễ lúa, rễ tỏi tây….

3. Trình bày các miền của rễ và tính năng của từng miền?

Các miền của rễ Chức năng chính của từng miền
Miền trưởng thành: Có các mạch dãn. Dẫn truyền.
Miền hút: Có các lông hút . Hấp thụ nước & muối khoáng.
Miền sinh trưởng: Có các tế bào non Làm rễ dài ra.
Miền chóp rễ Che chở đầu rễ.

4. Trình bày cấu tạo miền hút của rễ ?

Các bộ phận miền hút.

Cấu tạo từng bộ phận.

Chức năng chính từng bộ phận.

Vỏ

– Biểu bì

– Thịt vỏ

– Biểu bì: Gồm 1 lớp tế bào hình đa giác xếp sát nhau.

Bảo vệ các bộ phận bên trong

– Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra.

Hút nước & muối khoáng.

Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp tế bào có độ lớn khác nhau

Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa

Trụ giữa

– Các bó mạch

– Ruột

– Mạch rây: Gồm những tế bào có vách mỏng.

Chuyển chất hữu cơ nuôi cây.

– Mạch gỗ: Gồm những tế bào có vách hóa gỗ.

Chuyển nước & muối khoáng.

– Ruột: Gồm những tế bảo có vách mỏng.

Chứa chất dự trữ.

………

>>> Mời các người chơi tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *