Cấu trúc và cách dùng Give up trong Tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng Give up trong Tiếng Anh

     “từ bỏ” một từ khá quen thuộc khi chúng ta muốn kết thúc một việc mà mình đã cố gắng mãi chẳng thể hoàn thành được, “từ bỏ” trong tiếng anh là “give up”. vậy “give up” sẽ có cấu trúc ra sao? được sử dụng như thế nào? với mục đích gì? bài học hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cấu trúc và cách dùng give up trong tiếng anh.

1. give up: bỏ cuộc

Quý khách đang xem: Cấu trúc và cách dùng Give up trong Tiếng Anh

     give up sẽ là một động từ chính trong câu mang nghĩa bỏ cuộc nếu câu có cấu trúc sau:

subject + give up + object

or

subject + give up, clause

     ví dụ:

– i give up – tell me the answer!

– no, you’re wrong – do you give up?

– i haven’t a clue – i give up.

– they gave up without a fight.

– she doesn’t give up easily.

– if i wish to complete the project on time, i have to give up tennis.

– “can you guess what actor i’m pretending to be?” no, i give up.

– even though she’s given up meat she still eats fish.

– i give up – i’m never going to learn this language!

– he’s going to give up rugby at the end of the season.

– tom gave up skiing after his fall last winter.

– he’s giving up the captaincy at the end of the season.

Xem nhiều hơn: Nói ra suy nghĩ của mình – Axcela

cấu trúc và cách dùng give up trong tiếng anh

(Đừng bỏ cuộc, được chứ?)

2. give somebody up: từ bỏ ai đó/ người nào đó

     cấu trúc:

subject + give somebody up + clause

     ví dụ:

– there you are at last! we’d given you up.

– we hadn’t heard from him for so long, we’d given him up for dead.

– why don’t you give him up?

– he gave up his seat to a pregnant woman.

– she seems to have given up all her old friends.

– he gave up his job in the city to become a plumber.

– they both gave up their jobs to go travelling.

– we’re going to give up our sports club membership after this year.

– ladies and gentlemen, will you give it up for danny jones.

3. give yourself/somebody up (to somebody): dùng để nói bản thân ai đó đã từ bỏ cái gì

– the gunman gave himself up to the police.

– after a week on the run he gave himself up to the police.

cấu trúc và cách dùng give up trong tiếng anh

(cách dùng động từ give up trong tiếng anh)

4. give something up / up something : ngừng làm gì đó – sở hữu cái gì đó

     cấu trúc:

subject + give something up  + object / clause

or

subject + give up something + object / clause

or

subject +  something up+ verb-ing + object / clause

     ví dụ:

– we had to give our passports up to the authorities.

– he gave up jogging after his heart attack.

– although behind in the chess match, he refused to give up.

Xem nhiều hơn: Góc là gì? Định nghĩa & nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông – Thegioididong.com

– i’ve given up trying to help him.

– i’ve given up trying to persuade her.

– i’ve given up trying to make her happy.

– he used to try to get her to dress smartly but he’s long since given up on her.

– i’ve given up going to the gym – it wasn’t making any difference.

– my doctor has told me to give up smoking.

– you should give up smoking as soon as possible.

– i’ve given up trying to persuade her.

– i give up – i’m never going to learn this language!

– i’ve given up trying to make her happy.

– he used to try to get her to dress smartly but he’s long since given up on her.

– i’ve given up going to the gym – it wasn’t making any difference.

– chewing gum can help people who are giving up smoking.

– she’s agreed to give up chocolate for lent.

– he gave up drinking on the advice of his doctor.

– i’ve promised her a holiday if she gives up smoking by next year.

5. give up on sb/sth: dùng để chỉ một ai đó/ điều gì đó đã thất bại rồi.

     cấu trúc:

subject +  give up on sb/sth + clause

     ví dụ:

– most people gave up on him when he dropped out, but he went back and earned his degree two years later.

chúc các bạn học tốt tiếng anh!

phúc nguyễn.

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *