“càn khôn” là gì? Nghĩa của từ càn khôn trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

càn khôn"càn khôn" là gì? Nghĩa của từ càn khôn trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

– Kiền Khôn: Trời, đất

– Đây là tên 2 quẻ trong Kinh dịch, tượng trưng trời, đất

[external_link_head]

– Lời sớ của Trình Di nói: Càn là đầu muôn vật cho nên là trời, là dương, là cha… Khôn là quẻ đối nhau với Càn. Càn lấy chính bền làm trinh, không thì mềm thuận làm trinh. Việc làm của người quân tử mềm thuận mà lợi… Lợi cho muôn vật đều chủ ở khôn. Vì cuộc sinh thành đều là công của đất cỏ, nên khôn là đất, là âm, Là mẹ

[external_link offset=1]

– Bích Câu Kỳ ngộ:

– Ra vào kim khuyết quỳnh lân

– Treo tranh Yên thủy, giắt bầu kiền khôn

[external_link offset=2]


hd. Trời đất. Tối ba mươi đóng cửa càng khôn.


Tầm nguyên Từ điển

Càn Khôn

Tên hai quẻ trong bát quái. Quẻ Càn tượng trời, quẻ Khôn tượng đất. Những vật to lớn nhất trong trời đất. Trời che ta, đất chở ta. Nghĩa bóng: công ơn cha mẹ.

Dốc báo càn khôn phúc tài. Sãi Vãi
Tượng trưng một cái gì to lớn đồ sộ.
Càn khôn còn rộng tạo đoan còn dài. Phan Trần

[external_footer]

Viết một bình luận