Căn cước công dân tiếng Anh là gì? hiểu để dùng đúng ngữ cảnh

Căn cước công dân tiếng Anh là gì? hiểu để dùng đúng ngữ cảnh

căn cước công dân tiếng (tiếng anh viết tắt là id: identification) là hồ sơ nhận dạng để xác minh các chi tiết cá nhân của một người dưới hình thức một thẻ nhỏ, kích thước theo một tiêu chuẩn nhất định, nó thường được gọi là một thẻ nhận dạng (ic). thẻ căn cước là những điểm cơ bản về gốc tích, quan hệ thân tộc, đặc điểm nhận dạng, đủ để phân biệt từng cá nhân trong xã hội.

dịch thuật cmnd hoặc căn cước sang tiếng anh như thế nào là đúng 

Quý khách đang xem: Căn cước công dân tiếng Anh là gì? hiểu để dùng đúng ngữ cảnh

1. dịch thuật cmnd từ tiếng việt sang tiếng anh

căn cước công dân tiếng anh là gì? hiểu để dùng đúng ngữ cảnhsocialist republic of vietnam

independence – freedom – happiness

identity card

no.: updating

full name: nguyen van toan

date of birth: 20 august 1996

native place: chau thanh district, an giang

permanent place: hiep trung hamlet, my hiep son              

commune, hon dat, kien giang .

Xem nhiều hơn: Hạ natri máu do Hội chứng SIADH (tăng tiết ADH bất thường)

distinguishing features:

the scar is 3cm above the right edge

date:november 13, 2013

director of public security of

kien giang province

 (signed & sealed)

  bui tuyet minh

2. dịch thuật căn cước công dân sang tiếng anh

căn cước công dân tiếng anh là gì? hiểu để dùng đúng ngữ cảnh

socialist republic of vietnam

independence – không lấy phídom – happiness

identity card

no.: updating

name and surname: nguyen van a   

date of birth: 09/09/1990

gender: male            nationality: vietnamese

homeland:  ho chi minh    

permanent residence: 10/20 nguyen phuc chu, ward 15, tan binh, ho chi minh city

particular trace or deformity:

Xem nhiều hơn: Taluy là gì? Định nghĩa Taluy âm và Taluy dương như thế nào?

a mole at the distance of 0.5cm on bottom front of left eyebrow

date: 25/07/2017

head of public security department

on residential registration and management

 (signed and sealed)

tran quoc sang

xem thêm dịch thuật công chứng căn cước, chứng minh nhân dân

Ở việt nam, thẻ căn cước được sử dụng trong thời pháp thuộc (1945 trở về trước) như giấy thông hành hoặc giấy chứng minh trong phạm vi toàn Đông dương.  

thẻ căn cước công dân (việt nam) được cấp và sử dụng tại việt nam từ năm 2016. Đến năm 1946, theo sắc lệnh số 175-b ngày updating của chủ tịch nước việt nam dân chủ cộng hoà, thẻ công dân được sử dụng thay cho thẻ căn cước. từ năm 1957, thẻ công dân được thay bằng giấy chứng minh;

từ ngày 04/01/2016 việt nam chính thức cấp thẻ căn cước công dân để thay thế chứng minh thư nhân dân. theo đó, chính phủ nước chxhcn việt nam đã trình quốc hội dự thảo luật căn cước công dân: công dân sẽ được cấp một mã định danh gồm 12 chữ số, dùng để quản lý công dân theo 4 giai đoạn là từ khi sinh ra đến 14 tuổi, từ 15 tuổi đến 25 tuổi, từ 25 tuổi đến 70 tuổi và từ trên 70 tuổi. chứng minh thư nhân dân vẫn được dùng song song với thẻ căn cước công dân. số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

xem thêm dịch thuật tại nam Định

trên đây chúng tôi đã trình bày sơ bộ về cách dịch cmnd và căn cước sang tiếng anh. nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi hotline: updating. trân trọng cảm ơn

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *