Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.




A. Phương pháp & Ví dụ

    + Định luật Ohm chứa đần độnồn (máy phát):

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Quý khách đang xem: Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

• Đối với lẩn thẩnồn điện (máy phát): dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương.

• UAB: tính theo chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch (UAB = – UBA).

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Quảng cáo

    + Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa máy thu điện:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

• Đối với máy thu Et: dòng điện đi vào cực dương và đi ra từ cực âm.

• UAB: tính theo chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa cả ngốcồn và máy thu:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11. Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Chú ý:

    + Dòng I có chiều AB, do đó nếu chưa có chiều I thì ta giả sử dòng I theo chiều A  B.

    + Tại một điểm nút ta luôn có: ∑Iđến = ∑Iđi (nút là nơi giao nhau của ít nhất 3 nhánh).

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B:

• Lấy dấu “+” trước I khi dòng I có chiều AB

• Lấy dấu “-” trước I khi dòng I ngược chiều AB

• Khi đi từ A đến B chạm mặt nguồn nào lấy nguồn đó, chạm mặt cực nào trước lấy dấu cực đó.

    + Khi mạch kín đáo thì định luật Ohm cho đoạn mạch chứa cả nguồn và máy thu:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Quảng cáo

Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó: E1 = 8 V, r1 = 1,2 Ω, E2 = 4 V, r2 = 0,4 Ω, R = 28,4 Ω, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch đo được là UAB = 6 V

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và cho biết chiều của nó.

b) Cho biết mạch điện này chứa nguồn điện nào và chứa máy thu nào ? Vì sao ?

c) Tính hiệu điện thế UAC và UCB.

Hướng dẫn:

a) Giả sử dòng điện trong đoạn mạch có chiều từ A đến B. Khi đó E1 là máy phát, E2 là máy thu.

    + Áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch AB ta có:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Vì I > 0 nên dòng điện có chiều từ A đến B.

b) E1 là máy phát vì dòng điện đi ra từ cực dương. Còn E2 là máy thu vì dòng điện đi vào từ cực dương.

c) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và C:

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm C và B:

Ví dụ 2: Cho 2 mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện 1 có E1 = 18V, điện trở trong r1 = 1Ω. Nguồn điện 2 có suất điện động E2 và điện trở trong r2 . Cho R = 9Ω; I1 = 2,5A ; I2 = 0,5A. Xác định suất điện động và điện trở r2.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Quảng cáo

Hướng dẫn:

    + Với hình a ta thấy máy 1 và máy 2 đều là máy phát nên định luật ôm viết cho mạch kín chứa máy phát là:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

⇒ 2,0888806742 + r2) = 18 + E2 ⇒ E2 – 2,5r2 = 7 (1)

    + Với hình b ta thấy máy 1 là máy phát còn máy 2 là máy thu nên định luật ôm viết cho mạch kín đáo chứa máy phát và máy thu là là:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

⇒ 0,0888806742 + r2) = 18 – E2 ⇒ E2 + 2,5r2 = 13 (2)

    + Giải (1) và (2) ta có: = 12 V và r2 = 2 Ω

Ví dụ 3: Ví dụ 3: Điện trở R mắc vào nguồn (E1 = 15V, r1) có dòng điện 1A đi qua. Dùng thêm nguồn (E2 = 10V, r2) mắc song song hoặc tiếp nối với nguồn trước, cường độ dòng điện qua R không đổi. Tìm R, r1, r2

– Khi chỉ có nguồn E1 (hình a):

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Ta có: Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

⇒ R + r1 = 15Ω (1)

– Khi E2 nối tiếp với E1 (hình b): Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Vì cường độ dòng điện qua R không đổi nên:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Xem nhiều hơn: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC AUTOCAD CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

⇒ R + r1 + r2 = 25 (2)

    + Thay (1) vào (2), ta được: 15 + r2 = 25 ⇒ r2 = 10Ω.

– Khi E2 song song với E1 (hình c), ta có:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

UAB = E1 – I1r1 (3)

UAB = E2 – I2r2 (4)

UAB = IR (5)

I1 + I2 = I = 1 (6)

    + Thay (5) vào (3): IR = E1 – I1r1 ⇒ 1.R = 15 – I1r1 (7)

    + Thay (1) vào (7): 15 – r1 = 15 – I1r1 ⇒ r1 = I1r1 ⇒ I1 = 1A.

    + Từ (6) suy ra: 1 + I2 = 1 ⇒ I2 = 0.

    + Kết hợp (4) và (5): 1.R = E2 ⇒ R = E2 = 10Ω.

    + Từ (1) suy ra: r1 = 15 – 10 = 5Ω.

Vậy: R = 10Ω; r1 = 5Ω; r2 = 10Ω.

Ví dụ 4: Cho mạch điện như hình vẽ: E1 = 9 V, E2 = 3 V, E3 = 10V, r1 = r2 = r3 = 1 Ω, R1 = 3 Ω, R2 = 5 Ω, R3 = 36 Ω, R4 = 12 Ω

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) Tính tổng trở mạch ngoài và điện trở toàn phần của mạch.

b) Xác định độ lớn và chiều dòng điện trong mạch chính. Cho biết đâu là máy thu đâu là máy phát.

Hướng dẫn:

a) Giả sử chiều của dòng điện trong mạch như hình bên

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Kho đó E1 và E2 là máy phát, E3 là máy thu

    + Tổng trở mạch ngoài là:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Tổng trở toàn phần của mạch điện:

Rtp = Rng + r1 + r2 + r3 = 20Ω

b) Cường độ dòng điện trong mạch chính:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Vậy E1 và E2 là máy phát, E3 là máy thu

Ví dụ 5: Cho mạch điện như hình vẽ, E1 = 12 (V); r1 = 1 (Ω); E2 = 6 (V); r2 = 2 (Ω); E3 = 9 (V); r3 = 3 (Ω), R4 = 6 (Ω), R1 = 4 (Ω), R2 = R3 = 3 (Ω). Tìm hiệu điện thế giữa A và B.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Hướng dẫn:

    + Giả sử chiều các dòng điện trong mạch như hình bên

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Ta có: Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Lại có: I4 = I1 + I2 + I3

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11. Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Vì I2 < 0 nên chiều dòng I2 ngược lại với chiều giả sử.

    + Ta có:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Ví dụ 6: Cho sơ đồ mạch điện: đần độnồn E1 = 10V, r1 = 0,5Ω; E2 = 20V, r2 = 2Ω; E3 = 12V, r3 = 2Ω; R1 = 1,5Ω; R3 = 4Ω.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

b) Xác định số chỉ của Vôn kế.

Hướng dẫn:

a) Giả sử dòng điện trong mạch có chiều như hình bên

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Ta có: Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11. Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Lại có: I3 = I1 + I2 ⇒ I1 + I2 – I3 = 0 (3)

    + Giải hệ 3 phương trình (1), (2) và (3)

ta có: Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Vì I1 < 0 nên dòng I1 ngược lại với giả sử nên dòng điện thực trong mạch như hình

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

b) Dễ nhận thấy giữa hai đầu vôn kế bên đường đi qua B không có điện trở nào nên UV = 0

Chú ý: Có thể tính số chỉ vôn kế theo công thức: Uv = -E2 + E1 + I2r2 + I1(R1 + r1) = 0

Ví dụ 7: Cho mạch điện như hình vẽ: E1 = 1,5V, E2 = 2V, RV rất lớn, vôn kế chỉ 1,7V.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Hỏi khi đảo cực lẩn thẩnồn E1, vôn kế chỉ bao nhiêu? có cần đảo lại cực vôn kế không?

Hướng dẫn:

– Ban đầu (khi chưa đảo cực ngây ngôồn E1) :

UBA = E1 + Ir1 (1) và UBA = E2 – Ir2 (2)

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11. Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Từ (2) suy ra: Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

– Khi đảo cực dạiồn E1, ta có:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11. Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

⇒ U’BA = -0,1V

Vậy: Số chỉ của vôn kế bằng 0,1V và ta cần phải đảo cực của vôn kế.

B. Bài tập

Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó: E1 = 8 V, r1 = 1,2 Ω, E2 = 4 V, r2 = 0,4 Ω, R = 28,4 Ω, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch đo được là UAB = 6 V

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và cho biết chiều của nó.

b) Cho biết mạch điện này chứa dạiồn điện nào và chứa máy thu nào? Vì sao ?

c) Tính hiệu điện thế UAC và UCB.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) Giả sử dòng điện trong đoạn mạch có chiều từ A đến B. Khi đó E1 và E2 đều là máy thu.

    + Áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch AB ta có:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Vì I < 0 nên dòng điện có chiều từ B đến A.

b) E1 và E2 đều là máy phát vì dòng điện đi ra từ cực dương

c) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và C: UAC = E1 – I.r1 = 7,76V

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm C và B: UCB = E2 – I.(r2 + R) = -1,76(V)

Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ: E1 = 6V, E2 = 4,5V, r1 = 2Ω, R = 2Ω, RA = 0.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Ampe kế chỉ 2A. Tính r2.

    + Giả sử dòng điện có chiều như hình vẽ, ta có: UAB = IR = 2.2 = 4V.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Xét nhánh trên, ta có: UAB – E1 + I1r1 = 0

Xem nhiều hơn: Điện thoại OPPO F1s | Thegioididong.com

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Xét nhánh dưới, ta có: UAB – E2 + I2r2 = 0

⇒ I2.r2 = E2 – UAB = 4,5 – 4 = 0,5

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Mặt khác, tại nút A: I = I1 + I2 ⇒ I2 = I – I1 = 2 – 1 = 1A

    + Thay vào (2) ta được: r2 = 0,5Ω.

Vậy: r2 = 0,5Ω.

Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E1 = 2,1 V; E2 = 1,5 V; r1, r2 không đáng kể, R1 = R3 = 10 Ω và R2 = 20 Ω. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua các điện trở.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Giả sử chiều các dòng điện đi như hình

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Ta có: Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Tại nút A ta có: I1 = I2 + I3 ⇒ I1 – I2 – I3 = 0 (3)

    + Giải hệ 3 phương trình (1), (2) và (3)

ta có: Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Vì I2 < 0 nên chiều dòng điện I2 ngược với chiều giả sử ban đầu

Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: E1 = 20V, E2 = 32V, r1 = 1Ω, r2 = 0,5Ω, R = 2Ω. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi nhánh.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Giả sử chiều dòng điện trong các nhánh như hình

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Ta có:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11. Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Tại nút A ta có: I = I1 + I2

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Vì I1 < 0 nên dòng điện I1 có chiều ngược lại với giả thiết

Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ: E1 = 12 V, r1 = 1 Ω, E2 = 6 V, r2 = 2 Ω, E 3 = 9 V, r3 = 3 Ω, R1 = 4 Ω, R2 = 2 Ω, R3 = 3 Ω. Tính UAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Giải sử chiều dòng điện trong mạch như hình

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Áp dụng định luật ôm cho mạch bí mật ta có:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Vì I > 0 nên điều giả sử là đúng

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B:

UAB = E1 + I(R1 + R3 + r1) = 13,6V

Bài 6. Cho mạch điện như hình vẽ. Tìm E1 để:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) UAB > 0.

b) UAB < 0.

c) UAB = 0.

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Ta có Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

UAB = E1 – Ir1 = (2)

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) Để UAB > 0: Từ (2), để UAB > 0 thì: (R + r2)E1 – E2r1 > 0

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

b) Để UAB < 0: Từ (2), để UAB < 0 thì: (R + r2)E1 – E2r1 < 0

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

c) Để UAB = 0: Từ (2), để UAB = 0 thì: (R + r2)E1 – E2r1 = 0

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

Bài 7. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: E1 = E2 = 6V; r1 = 1Ω; r2 = 2Ω, R1 = 5Ω; R2 = 4Ω. Vôn kế V (điện trở rất lớn, cực dương mắc vào điểm M) chỉ 7,5V. Tính:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) Hiệu điện thế UAB giữa A và B.

b) Điện trở R.

    + Giải sử chiều các dòng điện như hình

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

a) Ta có:

Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11. Cách giải bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu hay, chi tiết | Vật Lí lớp 11.

    + Lại có: UAB = E1 – I1(R1 + r1) = 6 – 0,0888806742) = 3(V)

b) Ta có: UAB = IR

    + Mà I = I1 + I2 = 1 A ⇒ R = 3Ω

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

  • Dạng 1: Định luật Ôm cho mạch kín
  • Trắc nghiệm Định luật Ôm cho mạch bí mật
  • Dạng 2: Ghép các nguồn điện thành bộ
  • Trắc nghiệm Ghép các nguồn điện thành bộ
  • Trắc nghiệm Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện, máy thu
  • 50 bài tập trắc nghiệm Định luật Ôm đối với toàn mạch có đáp án chi tiết (phần 1)
  • 50 bài tập trắc nghiệm Định luật Ôm đối với toàn mạch có đáp án chi tiết (phần 2)

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 0888806742 câu trắc nghiệm Toán 11 có đáp án
  • Hơn 0888806742 câu trắc nghiệm Hóa 11 có đáp án chi tiết
  • Gần 0888806742 câu trắc nghiệm Vật lý 11 có đáp án
  • Kho trắc nghiệm các môn khác

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên laptop, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: fb.com/groups/hoctap2k4/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


dinh-luat-om-doi-voi-toan-mach.jsp



Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Đánh giá – Review

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *