Báo cáo tài chính hợp nhất (Consolidated financial statements) là gì?

Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếng Anh: Consolidated financial statements) là báo cáo tài chính của một tập đoàn nhằm cung cấp những thông tin về tình hình tài chính trong kỳ của tập đoàn.

Báo cáo tài chính hợp nhất (Consolidated financial statements) là gì?

[external_link_head]

Hình minh họa. Nguồn: cpacanada.ca

Định nghĩa

Báo cáo tài chính hợp nhất trong tiếng Anh là Consolidated financial statements.

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn nhằm cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và những biến động về tài chính trong kỳ của tập đoàn.

Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo công ty mẹ và các công ty con.

Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất

– Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn, tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập, không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt.

[external_link offset=1]

– Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của tập đoàn trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai.

Thông tin của báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai.

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất

– Bảng cân đối kế toán hợp nhất

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

– Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính hợp nhất được thiết kế tương tự như các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp độc lập. Tuy nhiên, để phản ánh đầy đủ hơn tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của tập đoàn, trên báo cáo tài chính hợp nhất có thêm các chỉ tiêu:

– Lợi thế thương mại

– Lợi ích của cổ đông không kiểm soát

– Lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

– Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ

[external_link offset=2]

– Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Đối với Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cần bổ sung và giải trình thêm các thông tin về các công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết được hợp nhất và không được hợp nhất, thông tin về các giao dịch với các bên liên quan.

Kỹ thuật điều chỉnh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con bằng việc hợp cộng các chỉ tiêu tương ứng trên các báo cáo tài chính và thực hiện điều chỉnh các giao dịch nội bộ và các khoản mục liên quan khác như tách lợi ích cổ đông thiểu số, ghi nhận lợi thế thương mại…

Các bút toán điều chỉnh có thể thực hiện theo nguyên tắc ghi tăng/giảm hoặc nguyên tắc ghi Nợ/Có vào các chỉ tiêu cần điều chỉnh nhằm điều chỉnh tăng/giảm số liệu của các chỉ tiêu đó.

– Nếu thực hiện điều chỉnh các chỉ tiêu trên từng báo cáo thì thực hiện tính toán và điều chỉnh trực tiếp tăng/giảm vào từng chỉ tiêu trong từng báo cáo.

– Nếu thực hiện điều chỉnh liên báo cáo thì dùng kỹ thuật ghi Nợ/Có để thực hiện điều chỉnh các chỉ tiêu. Kỹ thuật ghi Nợ/Có là việc vận dụng phương pháp tài khoản để thực hiện điều chỉnh các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Các bút toán điều chỉnh phải tuân thủ nguyên tắc cân đối trong kế toán. Theo đó, tổng điều chỉnh Nợ phải bằng với tổng điều chỉnh Có trong một bút toán. Tổng giá trị điều chỉnh tăng bằng tổng giá trị điều chỉnh giảm.

(Theo Giáo trình Kế toán tập đoàn, Học viện Tài chính)

[external_footer]

Viết một bình luận