Bài thu hoạch BDTX THCS module 20, 21, 22, 24

Bài thu hoạch BDTX THCS module 20, 21, 22, 24

Ngày đăng: 17/07/2019, 16:38

PHÒNG GD & ĐT TRƯỜNG PTDTBT THCS BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM: THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC: 2016 – 2017 Nội dung bồi dưỡng: Xây dựng số phương pháp giảng dạy học sinh THCS – Nội dung modul THCS 20: Sử dụng thiết bị dạy học – Nội dung modul THCS 21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học – Nội dung modul THCS 22:Sử dụng số phần mềm dạy học – Nội dung modul THCS 24: Kỹ thuật kiểm tra, đánh giá dạy học Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 10 năm 2016 đến tháng năm 2017 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng NỘI DUNG MODUL THCS 20: SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC (Thời gian: tháng 10+11/2016) MỤC TIÊU : Sau kết thúc việc học tập module : – Nắm khái niệm TBDH phân loại TBDH – Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng TBDH xác định vai trò TBDH đổi phương pháp dạy học mơn học – Phân tích thực trạng sử dụng TBDH trường THCS – Nâng cao kỹ sử dụng hiệu TBDH truyền thống TBDH đại – Biết tự làm số đồ dùng dạy học NỘI DUNG: Vai trò thiết bị dạy học đổi phương pháp dạy học môn học Cơ sở vật chất sư phạm, sở vật chất trường học Cơ sở vật chất (CSVC) sư phạm tất phương tiện vật chất huy động vào việc giảng dạy, học tập hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt mục đích giáo dục Hệ thống CSVC sư phạm bao gồm: cơng trình xây dựng, sân chơi bãi tập, vườn thực nghiệm, trang thiết bị chuyên dụng, TBDH môn, phương tiện phục vụ việc giảng dạy học tập Hệ thống CSVCtrường học: Mỗi trường học có hệ thống CSVCtrường học gồm : Hạ tầng kỹ thuật trường học phương tiện dạy học TBDH tất phương tiện cần thiết cho GV HS tổ chức tiến hành hợp lí, có hiệu trình giáo dục dạy học môn học, cấp học TBDH quan trọng cấu trúc hệ thống CSVC trường học Chức hệ thống TBDH: Hệ thống TBDH công cụ đặc thù lao động sư phạm Hệ thống TBDH phải cung cấp đầy đủ tượng đối tượng, trình nghiên cứu Hệ thống TBDH phải nâng cao hiệu dạy học, tăng cường nhịp độ trình bày tài liệu chuyển tải thông tin Hệ thốngTBDH phải thoả mãn nhu cầu say mê học tập HS Hệ thống TBDH phải làm giảm nhẹ cường độ lao động sư phạm người dạy người học Hệ thống TBDH phải nâng cao tính trực quan cho trình dạy học Các yêu cầu hệ thống TBDH: Hệ thống TBDH học phải đảm bảo tính hệ thống (đầy đủ đồng bộ) Hệ thống TBDH phải đảm bảo tính khoa học, hiệu Hệ thống TBDH phải đảm bảo tính sư phạm (giáo khoa) Hệ thống TBDH phải đảm bảo tính an tồn, mỹ thuật Hệ thống TBDH phải đảm bảo tính dùng chung số môn,cho nhiều hoạt động Hệ thống thiết bị dạy học trường trung học sở Hệ thống TBDH trường THCS quy định theo danh mục TBDH tối thiểu Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Danh mục TBDH tối thiểu xếp theo lớp học, theo loại hình tổng hợp tóm tắt theo lớp học mơn học Việc sử dụng thiết bị dạy học theo môn học TBDH có vị trí quan trọng trường phổ thơng Trong q trình dạy học, TBDH chịu chi phối nội dung PPDH Nội dung dạy học quy định đặc điểm TBDH TBDH lại lựa chọn để đáp ứng nội dung chương trình, đồng thời phải thoả mãn yêu cầu sư phạm, kinh tế yêu cầu thần mĩ, an toàn cho GV HS Trong đổi PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập HS, bồi dưỡng lực thực hành, để HS tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá kiến thức TBDH giữ vai trò vơ quan trọng TBDH góp phần nâng cao tính trực quan trình dạy học Giúp HS nhận việc, tượng, khái niệm cách cụ thể hơn, dễ dàng Mặt khác, TBDH nguồn tri thức với tư cách phương tiện chứa đựng chuyển tải thông tin đến người học TBDH hướng dẫn hoạt động nhận thức HS thông qua việc đặt câu hỏi gợi mở GV: Nhận biết tên gọi, tính thiết bị, lắp ráp thiết bị để tiến hành thí nghiệm thực hành, nhận biết, thu thập phân tích kết thí nghiệm Thơng qua q trình làm việc với TBDH, HS phát triển khả tự lực nắm vững kiến thức, kỉ năng: Sử dụng thiết bị kỹ thuật, kĩ thu thập liệu, kĩ quan sát, phân tích, tổng hợp, kết luận từ HS tự lực nắm vững kiến thức phát triển trí tuệ Sử dụng TBDH tiến hành thí nghiệm, thực hành giúp rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, khéo léo, cần cù trung thục HS Qua rèn luyện lòng say mê nghiên cứu, mong muốn tìm kiếm kiến thức, say mê khoa học TBDH thành tố quan trọng trình dạy học sử dụng TBDH cách hợp lí, lúc, chỗ đem lại hiệu cao dạy học Việc sử dụng có hiệu TBDH phụ thuộc nhiều vào trình độ, sáng tạo mang tính nghệ thuật GV hỗ trợ hiệu nhân viên thiết bị trường học Hiện nay, để đáp ứng đổi chương trình sách giáo khoa phổ thông, việc sử dụng TBDH lại quan trọng, góp phần thúc đẩy việc đổi PPDH nhằm thực có hiệu dạy học trường phổ thơng TBDH có tầm quan trọng đặc biệt đổi PPDH Đổi PPDH việc tìm phương pháp hồn tồn mới, khác hẳn với PPDH hành Đổi PPDH tìm cách tốt phát huy hiệu hệ thống PPDH có sở sử dụng thành tựu khoa học – công nghệ mà đặc biệt CNTT & TT Trong trình thực đổi PPDH, nên tập trung vào hướng sau đây: Thay đổi cách thức tổ chức dạy cách thức tổ chức học để đạt hiệu dạy học cao Thay đổi điều kiện dạy học để phát huy hiệu PPDH hành Sử dụng cơng nghệ – kĩ thuật tiên tiến vào q trình dạy học, đặc biệt sử dụng, ứng dụng thành tựu CNTT & TT Vai trò thiết bị dạy học nội dung dạy học TBDH đảm bảo cho việc thực mục tiêu đơn vị kiến thức, mục tiêu học, có vai trò đảm bảo cho việc thực có hiệu cao yêu cầu chương trình nội dung sách giáo khoa TBDH đảm bảo cho việc phục vụ trực tiếp cho GV HS tổ chức hình thức dạy học, tổ chức nghiên cứu đơn vị kiến thức học nói riêng tổ chức q trình dạy học nói chung TBDH đảm bảo cho khả truyền đạt GV khả lĩnh hội HS theo yêu cầu nội dung chương trình, nội dung học khối lớp, cấp học, bậc học Thiết bị kĩ thuật với đối phương pháp dạy học Hiện nay, thiết bị kĩ thuật sử dụng dạy học ngày phong phú, đại, chiếm ưu thế, trở thành phương tiện quan trọng để tiến hành đổi PPDH Các thiết bị kĩ thuật máy vi tính, projector, phần mềm thơng dụng, phương tiện nghe nhìn khác phối hợp sử dụng rộng rãi để dạy học rèn luyện kỉ cho HS thu hút quan tâm toàn xã hội Tác dụng thiết bị kỹ thuật trình dạy học Đối với trình dạy học thiết bị kĩ thuật có khả lớn Đó hệ thống tín hiệu quan trọng thứ hai sau lời nói, giúp q trình nhận thức bền vững, xác, giúp rèn luyện kỉ thực hành thơng qua ba hành động: nghe, nhìn, tiếp xúc trực tiếp; làm tăng suất lao động GV HS; làm thay đổi phong cách tư hành động Kết hợp sử dụng lời nói, hình ảnh hành động trình dạy học đem lại hiệu cao Bản thân TBDH vừa phương tiện, vừa động lực thúc đẩy trình tự nghiên cứu, tự phát HS Ứng dụng thiết bị kĩ thuật vào dạy học góp phần nâng cao chất lượng Khi TBDH trở thành yếu tố bắt buộc dạy GV phải tự rèn luyện, tự học nhiều để thục kĩ dạy học, đổi phương pháp, nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu PPDH Những GV có q trình tự học, tự rèn luyện dẫn đến nguy bị đào thải TBDH góp phần đổi PPDH Việc đưa TBDH tham gia vào tiết học có chuẩn bị trước tạo tâm sẵn sàng ngựời dạy người học HS hứng thú học tập Khi tạo chủ động tiếp nhận kiến thức, không khí lớp học sơi nổi, tâm lí sáng tạo khơi nguồn Chất lượng học nhờ nâng lên Việc đổi PPDH có tham gia bắt buộc thiết bị kĩ thuật GV dù muốn hay khơng phải tiến hành, có thêm tự giác GV mục tiêuđổi PPDH thành công Thực trạng ứng dựng thiết bị kĩ thuật vào dạy học GV Đa số GV chưa sử dụng thành thạo thiết bị kĩ thuật, có tâm lí ngại khó, giấu dốt việc sử dụng thiết bị, đặc biệt ứng dụng CNTT vào dạy học Động lực nghề nghiệp chưa cao, phận thờ với việc đổi PPDH Lối dạy học cũ tồn thói quen cổ hũ, số GV lớn tuổi Kiến nghị giải pháp Từ thực trạng trên, để tiến hành thành cơng q trình đổi PPDH theo hướng tăng cường sử dụng thiết bị kĩ thuật phải làm tốt vấn đề sau đây: Một là, đổi chương trình đào tạo, trang bị rèn luyện cho sinh viên phương pháp dạy ngày từ trường sư phạm Về chương trình đào tạo, ngồi việc hình thành kĩ sư phạm cần thiết, định phải đưa nội dung CNTT, tư tưởng dạy học mới, ngoại ngữ, kĩ sử dụng máy tính, đọc sách tiếng nước ngoài, kĩ sử dụng thiết bị, vào chương trình Đồng thời, phải trang bị, rèn luyện cho sinh viên trước trường hình mẫu PPDH mới, làm tảng cho chiến lược dạy học sau Hai là, tăng cường kiểm tra, giám sát việc đưa vào dạy thiết bị kĩ thuật bắt buộc sử dụng theo chương trình sách giáo khoa đội ngũ GV tham gia giảng dạy Khuyến khích sử dụng ĐDDH khối lớp thực theo chương trình cũ Ba là, tổ chức phòng thực hành, thí nghiệm, phòng học mơn, phòng học đa phương tiện (Multimedia), hình thức dạy học với máy vi tính (TLC – Teaching and Learning with Computer) Thực vấn đề làm thay đổi tư duy, hình thành chiến lược dạy học thường trực thay hẳn lối dạy học cũ GV Yêu cầu khách quan việc đổi phương pháp dạy học kết hợp với việc sử dụng thiết bị dạy học đại Nghị Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa VIII rõ: “Đổi mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ chiều, rèn luyện thành nếp tư sáng tạo cho người học Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến phương tiện đại vào trình dạy – học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS, sinh viên, sinh viên học.” Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc cửa Đảng khóa IX tiếp tục khẳng định: “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi nội dung, phương pháp dạy học Cải tiến việc giảng dạy học tập bộmôn khoa học Mác – LÊ NIN Tư tưởng Hồ chí Minh trường cao đẳng dạy nghề ” Đặc điểm thời đại (xã hội tri thức, thông tin), yêu cầu dạy cách học – phưong pháp học chủ yếu Thời đại ngày cách mạng trí lấy máy vi tính kĩ thuật điện tử làm chủ đạo, giao thoa khoa học kĩ thuật (khoa học hóa kĩ thuật kĩ thuật hóa khoa học) thơng tin bùng nổ, khối lượng thơng tin tăng nhanh có giá trị không lâu; nội dung thông tin ngày chuyên sâu phức tạp; việc dạy – học theo phương pháp truyền thống khơng đáp ứng được, đòi hỏi phải có phương pháp tiếp cận thông tin – yêu cầu phải đổi cách dạy – học Quan niệm mục tiêu đào tạo thay đổi, trước việc dạy – học yếu để trả lời câu hỏi sao? Thì việc dạy học không để trả lời câu hỏi mà để trả lời câu hỏi nào? cách nào? để làm gì? Nghĩa là, mục tiêudạy học phải đạt: kiến thức, kĩ thái độ Hơn nữa, trước việc dạy học chủ yếu tách biệt với đời sống thực tiễn sản xuất, ngày nhà trường, viện nghiên cứu, doanh nghiệp gắn liền với nhau, nên học lí thuyết mà phải học kĩ học hành với ứng xử tự nhiên, xã hội với thân Nhà nước sửa đổi Luật Giáo dục làm sở pháp lí cho việc đổi toàn diện giáo dục Đặc biệt Chiến lược Giáo dục Đào tạo từ đến năm 2020 thông qua không tạo hành lang pháp lí, tạo mơi trường mà tạo động lực cho q trình đổi tồn diện nghiệp Giáo dục Đào tạo nước nhà, có việc đổi PPDH theo hướng tích cực hóa Sử dụng hiệu thiết bị dạy học góp phần đổi phương pháp dạy học trường trung học sở Đối phương pháp dạy học trường trung học sở Trước với PPDH truyền thống, GV truyền thụ kiến thức cho HS theo kiểu thuyết trình, giảng giải (đọc – chép), minh hoạ giảng, HS thụ động tiếp thu kiến thức cách nghe, ghi nhớ tái lại kiến thức Từ năm 2000 trở lại đây, để góp phần thực mục tiêu giáo dục đào tạo giai đoạn mới, với bùng nổ khoa học, kĩ thuật công nghệ, nhiều PPDH thực Trong PPDH mới, GV người tổ chức học, hướng dẫn, gợi mở, đưa HS vào tình có vấn đề, tổ chức cho HS thảo luận, nhập vai, tự nghiên cứu để đến giải quyếtvấn đề Thực mục tiêu đổi PPDH trường phổ thông, Bộ Giáo dục Đào tạo tiến hành sổ nội dung: Đổi PPDH, đổi chương trình SGK Tăng cường đội ngũ GV chất lượng số lượng, đáp ứng yêu cầu dạy học theo phương pháp GV tham gia tập huấn sử dụng hiệu TBDH nhằm thực đổi phương pháp giáo dục Nhà trường xây dựng không khang trang khn viên, cảnh quan mà có thêm nhiều thiết bị đại phục vụ cho việc dạy – học theo hướng đổi Hệ thống thư viện trọng số lượng chất lượng thông tin Hệ thống mạng Internet kết nối Dưới đạo Bộ Giáo dục Đào tạo, hỗ trợ từ đơn vị, dự án, tổ chức ban ngành, trường THCS triển khai thực số nội dung chương trình giáo dục theo đứng quy định hướng dẫn ngành như: Nhiều trường cải tiến nội dung PPDH phù hợp với đối tượng HS Sử dụng quỹ thời gian lên lớp suốt năm học để phụ đạo HS yếu, kém, bồi dưỡng HS khá, giỏi Các trường áp dụng nhiều PPDH nhằm đổi PPDH, phù hợp với đối tượng HS: tăng cường hình thức bổ trợ kiến thức cho HS, sử dụng hiệu TBDH, ứng dụng CNTT&TT góp phần nâng cao chất lượng dạy & học Trong trình giảng dạy, trường THCS tâng cường sử dụng TBDH, khuyến khích GV ứng dụng CNTT&TT vào giảng dạy Các trường chọn lọc, kết hợp phát huy yếu tổ tích cực PPDH truyền thống việc tích cực đổi PPDH: Phương pháp thuyết trình: Đối với HS dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, mặt dân trí chưa cao, khả giao tiếp em yếu, vốn tiếng Việt hạn chế, tư chậm, GV phải dùng lời nói ngắn gọn, dễ hiểu Trong giảng, ví dụ đưa cần cụ thể, khái niệm phải giải thích rõ ràng, PPDH nêu vấn đề tổ chức hoạt động nhận thức HS theo đường hình thành giải ván đề PPDH nêu vấn đề giúp HS không thu tri thức khoa học mà hình thành phương pháp tư logic tiến trình giải vấn đề Phương pháp có tác dụng phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo HS trình nhận thức, HS lĩnh hội tri thức cách vững Tổ chức cho HS học tập theo nhóm: với nhóm nhỏ, HS trao đổi, giúp đỡ hợp tác với học tập Cách học tập theo nhóm giúp người học tham gia vào đời sống xã hội cách tích cực, tránh tính thụ động, ỷ lại Hướng dẫn HS thực hành: GV tổ chức cho HS tham gia vào hoạt động thực tế, HS trực tiếp quan sát, làm thí nghiệm, giải vấn đề theo cách cửa riêng mình, qua hiểu chất vật tượng, nắm kiến thức cách vững rèn luyện kĩ cần thiết Tuy nhiên, q trình đổi PPDH trường THCS xảy số bất cập sau: Trình độ, lực chun mơn GV thấp Nhận thức GV đổi PPDH chưa đầy đủ Nội dung, chương trình dạy học nặng với HS người dân tộc (Các trường THCS miền núi, vùng dân tộc) Nhiều trường coi trọng thành tích chất lượng giáo dục TBDH thiếu chất lượng chưa cao Cơ sở vật chấtbố trí chưa hợp lí (phòng học, bàn ghế theo lớp học truyền thống khơng phù hợp.) Ý thức HS chưa cao Chưa có quy định, chế tài việc kiểm tra, đánh giá, khen thưởng Phối hợp sử dụng thiết bị dạy học truyền thống đại làm tăng hiệu dạy học môn học Hiệu sử dụng thiết bị giáo dục Hiệu đại lượng mức độ tác động, gây hiệu lực, dẫn đến kết định để lại ảnh hưởng kết sau kết thúc chu trình làm việc hoạt động Hiện nay, chưa có định nghĩa thống hiệu sử dụng TBDH, nhiên chuyên gia giáo dục, chuyên gia TBDH, nhà nghiên cứu TBDH đến thống để đánh giá hiệu sử dụng TBDH cần trả lời câu hỏi sau: TBDH cấp có sử dụng khơng? Nếu TBDH sử dụng chúng sử dụng có chỗ khơng, có phù hợp khơng, hiệu sử dụng đạt phần trăm so với nhiệm vụ giáo dục đặt ra, có mang lại lợi ích thực không cho phát triển HS GV Các thành phần hiệu sử dụng thiết bị dạy học Với điều kiện xuất phát định quy hoạch mức độ trang bị, tính kinh tế kĩ thuật thiết bị, phương hướng quan điểm đạo chun mơn, mơi trường địa lí văn hóa địa phương, chuẩn nội dung kiến thức, tình trạng sở hạ tầng kĩ thuật trường học lớp học, kiện cho trước phải tn thủ, xem cấu trúc hiệu sử dụng thiết bị bao gồm thành phần là: hiệu suất hiệu suất Hiệu suất thể số q trình hoạt động sau: Quản lí, tổ chức sử dụng, giám sát đánh giá Cách thức, phong cách kĩ sử dụng GV HS Những hoạt động cải tiến phát triển cỏ liên quan đến thiết bị Cường độ nhịp độ sử dụng thiết bị trình giáo dục Hao phí tổn thất xảy việc sử dụng thiết bị Hiệu suất thể qua sổ trình hoạt động sau: Quá trình hoạt động học tập người học Hoạt động giảng dạy GV Mơi trường học tập, có quan hệ hợp tác, tham gia, thực hành nghiên cứu khoa học q trình thơng tin, truyền thơng, giao tiếp văn hóa – xã hội Các quan hệ sinh hoạt văn hóa, đời sống cộng đồng dân cư địa phương gia đình Mục tiêu kết sử dụng thiết bị Đây thành phần cho biết TBDH sử dụng có chỗ khơng, có phù hợp với nhiệm vụ giáo dục, vai trò chủ thể hoạt động khơng có mang lại lợi ích thực khơng cho phát triển người học phát triển GV, thành tích nhà trường tiến cơng tác quản lí Các tiêu chí số đánh giá hiệu sử dụng thiết bị dạy học Tiêu chí 1: Hiệu suất Chỉ số 1: Tần suất sử dụng TBDH xét theo loại sổ với yêu cầu giảng dạy môn học quy định chương trình kế hoạch dạy học, tính tỉ lệ GV, tỉ lệ học (hoặc thời gian thực học), tỉ lệ môn học, tỉ lệ loại thiết bị Chỉ số 2: Khả làm chủ thiết bị GV HS tính kĩ thuật tính sư phạm thiết bị Chỉ số 3: Tính thành thạo sử dụng thiết bị xét theo kĩ năng, thao tác cách xử lí tình GV HS q trình sử dụng thiết bị, tính tỉ lệ cố kĩ thuật xảy cách khắc phục an toàn, tỉ lệ khắc phục thành công cố, tỉ lệ sáng kiến, phát triển ứng dụng mà GV HS thực (trên tổng số thiết bị, tổng số GV, tổng số học) Chỉ số 4: Tính kinh tế sử dụng TBDH xét theo mức độ hư hỏng, xuổng cấp, bảo đảm thời hạn sử dụng thực tế kĩ bảo quản, bảo trì, chỉnh sửa thiết bị GV HS, tính tỷ lệ phần trăm hỏng hóc, giảm chất lượng loại thiết bị, tỉ lệ chi phí sửa chữa chi phí mua sắm, độ bền sử dụng theo thời gian theo số lượt sử dụng Tiêu chí 2: Hiệu suất Chỉ số 5: Mức độ cải tiến, đổi phương pháp kĩ dạy học GV có sử dụng thiết bị, phương tiện, xét theo số lượng học đánh giá tốt GV phát triển kĩ năng, tri thức quan điểm trình dạy học tác động loại hình thiết bị giáo dục, đa dạng hình thức dạy học kĩ thuật lên lớp, việc tổ chức học tập, kiểm tra đánh giá, Chỉ số 6: Mức độ cải tiến kĩ năng, thái độ tính tích cực học tập HS xét theo quan hệ so sánh với thời kì, trường lớp chưa quan tâm sử dụng TBDH sử dụng TBDH chưa tốt, tức phải nghiên cứu trường hợp sác định số khác biệt trường, lớp, thời kì dạy học khác Chỉ số 7: Mức độ cải tiến quan hệ sư phạm lớp GV HS, HS với nhau, cá nhân nhóm xét theo tần suất xuất nhân tố tích cực mơi trường quan hệ tăng cường hành vi hợp tác, tương trợ, tăng cường khơng khí thi đua tham gia, mức độ giảm bất đồng Chỉ số 8: Mức độ tăng cường hay nâng cao khả giao tiếp, trao đổi thông tin học tập giảng dạy xét theo lượng xuất hội, điều kiện phương tiện thuận lợi cho dạy học nhà trường, cho mối liên hệ nhà trường gia đình, học cá nhân học nhóm, giảng dạy sinh hoạt chuyên môn tập thể GV Tiêu chí 3: Kết so với mục tiêu quản lí Chỉ số 9: Mức độ đạt mục tiêuchung thể kết chung thực tế thu xét theo mặt quản lí hành nhân sự, quản lí chun mơn, quản lí học tập đạo cơng tác chung nhà trường tính tỉ lệ kết quả, mục tiêu Chỉ số 10: Mức độ đạt mục tiêuchuyên biệt thể kết chuyên biệt thực tế thu nhà quản lí, GV, HS, gia đình, nhà trường, xã hội tính chi tiết người, việc, nhiệm vụ, thông qua tăng cường tri thức, kĩ năng, thái độ, hành vi đạo đức Tuy nhiên, 10 số đánh giá hiệu sử dụng TBGD nêu số thiết yếu Để tập trung cho việc đề xuất biện pháp quản lí nâng cao hiệu sử dụng TBDH cách thiết thực, chúng tơi chọn số sau để thu thập thông tin qua điều tra khảo sát đánh giá hiệu sử dụng TBDH: Chỉ số 1: Tần suất sử dụng; Chỉ số 2: Khả làm chủ thiết bị; Chỉ số 3: Tính thành thạo sử dụng; Chỉ số 4: Tính kinh tế vìệc sử dụng; Chỉ số 5: Phục vụ đổi phương pháp dạy học Vai trò thiết bị dạy học đổi phương pháp dạy học TBDH đóng vai trò quan trọng đổi PPDH nâng cao chất lượng dạy học Đặc biệt, TBDH có ứng dụng thành tựu CNTT & TT công cụ giúp cho GV tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức HS Sử dụng hiệu TBDH giúp giảm lí thuyết, tăng thời gian tự học, tự nghiên cứu, kích thích tính chủ động, tích cực, sáng tạo tăng cường độ làm việc GV HS suốt trình dạy học Như vậy, khơng khí học tập trở nên sơi nổi, hứng thú học tập môn nâng lên Sử dụng hiệu TBDH giúp giảm lối dạy học truyên thống theo lối trun thụ chìêu, phát huy tính tích cực, tụ giác hoạt động học tập, nghiên cứu Giúp người học động sáng tạo tiếp cận tri thức trình bày tri thức tự lĩnh hội Sử dụng TBDH hiệu quả, giúp GV truyền đạt tốt kiến thức khoa học mà trước khó giải thích sử dụng PPDH truyền thống Sử dụng TBDH hiệu quả, GV giúp HS hình thành tri thúc lí thuyết, kĩ năng, kỉ sảo thục hành Để TBDH sử dụng hiệu cơng tác đổi PPDH, có số u cầu đặt ra: TBDH phải trang bị theo phương châm “thiết thực, hiệu quả, chất lượng” Việc sử dụng phải thường xuyên, liên tục, mục đích, trình sử dụng phải giảm thiểu mát, hư hỏng, mang lại hiệu cao TBDH phải phù hợp với nội dung phương pháp giáo dục, phải đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, an tồn cho người sử dụng phải phù hợp với đặc điểm tâm lí khả tư HS Tính khoa học mức độ chuẩn xác việc phản ánh thực Tính sư phạm phù hợp với yêu cầu mặt sư phạm độ rõ, kích thước, mầu sắc, dễ sử dụng, phù hợp với tâm sinh lí HS, tính kinh tế giá thành tương xứng với hiệu đào tạo Như vậy, TBDH đơn giản hay phức tạp, qua sử dụng phải cho kết khoa học, đảm bảo yêu cầu mặt mĩ quan, sư phạm, an tồn giá hợp lí, tương xứng với hiệu mà mang lại khơng thiết phải thiết bị đắt tiền Việc trang bị sử dụng TBDH lại phụ thuộc nhiều vào công tác quản lí TBDH, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy học tập trường THCS Để đào tạo người tồn diện, nội dung chương trình dạy học phải đáp úng yêu cầu như: giúp HS lĩnh hội tri thúc lí thuyết, hình thành lực thực hành, tụ nghiên cứu cho HS, Muốn đạt u cầu đó, biện pháp quản lí quan trọng tăng cường trang bị, bảo quản đặc biệt nâng cao hiệu sử dụngTBDH Một số loại hình thiết bị dạy học trường trung học sở Một số thiết bị dạy học dùng chung Máy chiếu qua đầu (Overhead) – Hiện sử dụng Cơng dụng: Máy chiếu qua đầu, hay gọi máy chiếu phim (Ovahead Projector) thiết bị sử dụng để phóng to chiếu văn hình ảnh tĩnh có phim nhựa suốt lên hình phục vụ việc trình bày Máy chiếu đa năng: Công dụng: Máy chiếu đa sử dụng để phóng to chiếu hình ảnh tĩnh động từ nguồn khác băng hình, đĩa hình, máy chiếu vật thể sản phẩm phần mềm từ máy tính lên hình phục vụ việc trình bầy Cách kết nối máy chiểu đa với thiết bị TigheTihm ngoại vi Là phương tiện kĩ thuật dạy học, máy chiếu đa kết nối với nhiều thiết bị nghe nhìn ngoại vi như: máy tính (PC, Notebook/ Laptop); đầu băng video; đầu đĩa hình VCD; máy chiếu vật thể; máy khuếch đại âm thanh, Bảo quản hiệu máy chiếu đa + Cần bảo qn nơi khơ Nên có chế độ điều hồ khơng khí nơi cất giữ + Tránh va đập Vận chuyển phải đậy nắp, có túi hộp vận chuyển Các phận quang học phải lau vải giấy đặc biệt, không dùng tay, hóa chất lạ lau rửa Một số loại hình thiết bị dạy học mơn Tranh ảnh giáo khoa Tranh ảnh giáo khoa loại hình quen thuộc sử dụng trường THCS ưu điểm bật loại hình là: giá thành rẻ loại hình TBDH; dễ vận chuyển, dễ bảo quản; dễ sử dụng Hình tĩnh sử dụng nhiều dạy học là: hình vẽ bảng, ảnh chụp, bưu ảnh, hình minh hoạ sách, loại tạp chí định kì, catalơ, tranh tường, áp phích, panò quảng cáo Hình tĩnh thường sử dụng theo tài liệu hướng dẫn sư phạm đặc biệt Thuận lợi: chuyển ý nghĩa trừu tượng thành dạng thực, cho phép chuyển trình dạy học sang mức độ cụ thể Hạn chế Một vài loại ảnh khỏ to lên cho lớp nhìn Hình tĩnh loại hình chiều nên dùng phải chuẩn bị chỗ treo, chỗ cất GV phải dừng vài phút ảnh hưởng đến ý liên tục HS Bản đồ giáo khoa Bản đồ giáo khoa biểu thu nhỏ mặt trái đất lên mặt phẳng dựa sở tốn học Bằng ngơn ngữ đồ, phương tiện (đồ hoạ) phân ánh dấu hiệu nhất, đặc trưng phù hợp với trình độ phát triển tri óc lứa tuổi HS xét đến yêu cầu giáo dục thẩm mĩ vệ sinh học đường Bản đồ giáo khoa có nhiều loại: đồ giáo khoa treo tường; đồ sách giáo khoa; át lát giáo khoa; đồ câm (hay đồ trống) Bản đồ giáo khoa treo tường loại đồ giáo khoa, có chung nội dung, đặc điểm, tính chất ý nghĩa loại đồ giáo khoa khác; đồng thời có điểm riêng Mơ hình, mẫu vật dạy học Mơ hình giáo khoa, mẫu vật loại hình TBDH mơ theo hình dạng, cấu tạo, hoạt động chất vật, tượng nhằm phục vụ cho việc dạy học Mơ hình mẫu vật có hai loại: Mơ tả đối tượng không gian chiều không gian chiều: Trong khơng gian ba chiều: Đó mẫu vật mơ hình mơ tả vật thật mơ hình thể người, quay gió, Trong khơng gian chiều: Đó mơ hình cần mô tả đối tượng tranh vẽ Vật thật Các thiết bị thí nghiêm, trang thiết bị trường (dụng cụ, máy móc thiết bị) vật liệu, vật mẫu, mẫu chi tiết riêng biệt sưu lập khống sản, sinh vật, mẫu thực vật, mơ hình, ma két vật đúc khuôn Trong dạy học lí thuyết, vật thật sử dụng khơng thể truyền đạt loại phương tiện dạy học khác Khơng nên dùng vật có kích thước q nhỏ Nhưng tiến hành thí nghiệm trình dạy sản xuất sử dụng loại vật thể không phụ thuộc khối lượng kích thước chúng Trong trường họp chúng coi phương tiện để hình thành kĩ năng, kĩ sảo HS Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm Dụng cụ bao gồm nhiều loại: dụng cụ đo lường, dung cụ thí nghiệm, dụng cụ sản xuất, Dụng cụ hay học cụ loại hình thiết bị giáo dục đặc biệt sản xuất sử 10 MODULE 22 : SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀN DẠY HỌC (PMDH) (Thời gian : 2+3/2017) I Mục tiêu: Mục tiêu chung Giúp giáo viên THPT sử dụng thành thạo số phần mềm dạy học chung phần mềm dạy học theo môn học Mục tiêu cụ thể : – Về kiến thức : Hiểu rõ vai trò PMDH đánh giá hiệu PMDH, biết phân loại phần mềm dạy học xác định tiêu chí lựa chọn PMDH phù hợp với yêu cầu môn học – Về kỹ : Khai thác có hiệu số PMDH chung PMDH theo mơn học – Về thái độ : Tích cực ứng dụng CNTT đổi PPDH trường TH II NỘI DUNG PMDH phần mềm ứng dụng dung trình dạy học với khối lượng thong tin chọn lọc, phong phú có chất lượng cao giúp việc học tập HS diễn sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu giáo viên có điều kiện dạy học phân hóa, cá thể hóa nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động sáng tạo học sinh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy giáo viên việc tìm hiểu, tự học với nhu cầu, hứng thú, lực, sở thích học sinh Do PMDH phương tiện quan trọng góp phần thực đổi nội dung PPDH nhằm hình thành HS lực làm việc, học tập cách độc lập, thích ứng với xã hội đại Nội dung : Vai trò phần mền dạy học a Hoạt động : Tìm hiểu khái niệm phần mềm dạy học Phần mềm chương trình lập trình cài đặt vào máy tính để người dung điều khiển phần cứng hoạt đọng nhằm khai thác chức máy tính xử lý CSDL Trong lĩnh vực giáo dục, phần mềm cài đặt máy vi tính có phần mềm công cụ giáo viên sử dụng, khai thác nhằm nâng cao hiệu trình dạy học, gọi PMDH : phần mềm soạn thảo giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm, phần mềm tốn học, phần mềm thi trắc nghiệm… PMDH với khỏi lượng thông tin chọn lọc, phong phú có chất lượng cao hẳn loại phương tiện truyền thông khác (sách, báo, tranh ảnh, đồ, phlời đèn chiếu, ) PMDH tra cứu, lựa chọn, chép, in ấn, thay đối tốc độ hiển thị cách nhanh chóng, dễ dàng theo ý muốn người sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy GV việc tìm hiểu, tự học phù hợp với nhu cầu, hứng thứ, lực, sở thích HS Bên cạnh PMDH có khả thông báo kịp thời thông tin phản hồi, kết học tập, nguyên nhân sai lầm, HS cách khách quan trưng thực Do PMDH phương tiện dạy học quan trọng tạo điều kiện thực đối nội dung, PPDH nhằm hình thành HS lực làm việc, học tập cách độc lập, thích ứng với xã hội đại Một số PMDH biết sử dụng : Microsoft PowerPoint, Geometry sketchpad, ViOLET, phần mềm Tốn học Maple b Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động phần mềm đến trình dạy học – Tác động tới nội dung dạy học: Khác với dạy học truyền thống nội dung dạy học bao gồm toàn tri thức sách giáo khoa, dạy học có hỗ trợ PMDH, nội dung dạy học bao gồm toàn tri thức tinh giản, cô đọng, chủ yếu chương trình, đồng thời bao gồm tri thức có tính chất mở rộng, cung cấp thêm tài liệu phong phú, đa dạng, gọn nhẹ, tuỳ theo mức độ nhận thức khác Toàn 17 nội dung mơn học đuợc trực quan hóa dạng văn bản, sơ đồ, mơ hình, hình ảnh, âm chia thành đơn vị tri thức tương đối độc lập với – Tác động tới PPDH: Các PPDH truyền thống (thuyết trình, vấn đáp ) khó thực cá thể hóa q trình dạy học, đồng thời việc kiểm tra, đánh giá khó thực thường xuyên, liên tục tất HS PMDH tạo môi trường học tập – mơi trường học tập đa phương tiện có tác dụng tích cực hóa hoạt động nhận thức HS, tăng cường tương tác thành tố trình dạy học, đặc biệt tương tác thầy- trò, người học – máy Đồng thời, PMDH có khả tạo phân hóa cao dạy học với PMDH, HS tự lựa chọn nội dung học tập, nhiệm vụ học tập theo tiến độ riêng mình, phù hợp với nhu cầu khả HS, qua hình thành cho HS khả tự học, tự nghiên cứu Nhờ có hỗ trợ PMDH, trình học tập HS kiểm soát chăt chẽ Với phần mềm mở, GV tự xây dụng, tự thiết kế giảng, tập cho phù hợp đối tượng HS, cho phù hợp lực chun mơn Nhờ chủ động cải tiến đối PPDH cách tích cực tình nào, nơi có máy tính điện tử Một FMDH, với nhiều cơng cụ trình diễn, giúp thiết kế giảng hoàn chỉnh theo ý đồ riêng GV cách rõ ràng với hình ảnh sống động màu sắc theo ý muốn cho dạy Nhở đó, GV hạn chế toi đa thời gian ghi bảng, thay vào làm việc trực tiếp với HS Với kỹ thuật đồ họa tiên tiến, mơ nhiều q trình, tương thực tế mà khó đua cho HS thấy tiết học – Tác động tơi hình thức dạy học: Đối với trình dạy học truyền thống, GV sử dụng hình thức dạy học đồng loạt chủ yếu, đơi có kết hợp với hình thức dạy học khác hình thức thảo luận nhóm, hình thức seminar, tham quan học tập Việc sử dụng PMDH tố chức hoạt động nhận thức cho HS làm cho hình thức tố chức dạy học có đối việc kết hợp hình thức dạy học nhuần nhuyến với PMDH, hoạt động dạy học khơng hạn chế trường- lớp, bài- bảng nữa, mà cho phép GV dạy học phân hóa theo đối tương, HS học theo nhu cầu khả minh PMDH giúp HS tự học trường nhà hình thức trực tuyến để cao trình độ nhận thức phù hợp với khả cá nhân – Tác động tới phương tiện dạy học: Việc sử dung PMDH tạo điều kiện để việc học tập HS diễn sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu, giúp cho GV có điều kiện dạy học phân hóa, cá thể hóa nhằm cao tính tích cực, chủ động sáng tạo HS – Tác động tới kiểm tra, đánh giá: Việc làm thi trắc nghiệm khách quan PMDH giúp HS tăng cường kỹ tự kiểm tra, đảm bảo tính khách quan, công thi cử, tránh ảnh hưởng khách quan (bị khiển trách, chê cười, ); GV dễ dàng thống kê sai lầm, giúp HS tìm nguyên nhân cách khắc phục Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời để GV điều chỉnh phương pháp dạy học – Tác động tới kĩ HS: với PMDH, HS hoạt động môi trường dạy học mới, giàu thông tin làm tăng kỹ giao tiếp, khả hợp tác lực áp dụng CNTT vậy, PMDH góp phần hình thành kĩ học tập có hiệu cho HS Do HS chiếm lĩnh tri thức cô đọng, tinh giản nên thời gian dành cho lĩnh hội lí thuyết giảm nhiều, thời gian luyện tập tăng lên Như HS hoạt động nhiều hơn, rèn luyện kỹ thực hành nhiều tư suy nghĩ nhiều NỘI DUNG 2:Một số cách phân loại phần mềm dạy học a Hoạt động 1: Tìm hiểu để phân loại phần mềm dạy học – Căn vào mã nguồn: Gồm có phần mềm mã nguồn mở (như phần mềm Moodle, GeoGebra ) phần mềm mã nguồn đóng (như phần mềm Microsoft PowerPoint, Geometry sketchpad, ) 18 – Căn vào tính kinh tế: Gồm có phần mềm miễn phí (như phần mềm Test Pro, Free Mind,, ) phần mềm thương mại (như phần mềm ViOLET, Lectora, ) – Căn vào nội dung: PMDH dùng chung (như phần mềm LectureMaker, Adobe Presenter, ) PMDH theo môn học (như phần mềm Toán học Maple, phần mềm tiếngAnh English Study, ) b Hoạt động 1/ Nêu PMDH môn bạn dạy trường THPT nơi bạn công tác GeoGebra, Microsoft PowerPoint, Geometry sketchpad, ViOLET 2/ Làm rõ giống nhau, khác phần mềm mô phần mềm mơ hình hóa – Phần mềm mô Trong dạy học; phần mềm mô tạo điều kiện cho HS nghiên cứu cách gián tiếp hệ thỗng tượng giới thực Những phần mềm mô sử dụng trường hợp HS (hoặc GV) tiến hành thí nghiệm thực nhiều lí khác Khi thiết kế phần mềm mô phỏng, nhà lập trình tạo nên hệ thống đối tượng tượng, q trình theo lí thuyết đề xuất nhà khỗa học thực tế kiểm nghiệm mà lí thuyết này’ phân ánh chất tương, trinh đuợc mô Trong phần mềm mô phỏng, mối quan hệ có tính quy luật đối tượng, tương, trình đuợc đưa vào tập hợp quy tắc, cơng thức, phương trình mà tham số chúng điều khiển đuợc sử dung phần mềm mô phỏng, HS cần thực số thao tác đua số câu lệnh quan sát tượng, q trình cần nghiên cứu hình máy tính Thơng thường, phần mềm mô tập trung vào tượng hay trình đơn lẻ cần nghiên cứu có hệ phần mềm mơ cho phép nghiên cứu, quan sát nhóm tượng, q trình Hiện ngày có nhiều hệ thông mô phong phú đa dạng – Phần mềm mơ hình hóa Mơ hình hóa tượng, q trình q trình tương tự q trình mơ Tuy nhiên, hai loại phần mềm có điểm khác Trong phần mềm mô đuợc thiết kế cho muốn học quan sát tượng, trình thay đối số tham số tham gia vào diễn biến tượng, trình mà không cần phải biết hệ thống nguyên lí, quy luật, quy tắc ẩn giấu bên mã nguồn phần mềm phần mềm mơ hình hóa, HS phải tự vận dụng nguyên lý, quy luật, quy tắc theo cách thức phù hợp để “tái tạo” lại tượng, trình Nhiệm vụ nhà lập trình thiết kế phần mềm hỗ trợ cho việc mô hình hóa tạo cho người sử dụng cơng cụ đơn giản, dễ sử dụng có tính xác cao để người sử dụng dùng mà tạo mơ hình cho hệ thực cần nghiên cứu Bộ cơng cụ sử dụng dạng soạn thảo biên dịch chương trình dạng soạn thảo đồ họa 3.NỘI DUNG 3: Đánh giá hiệu sử dụng phần mềm dạy học a Hoạt động 1: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá lựa chọn phần mềm dạy học – Đánh giá khía cạnh sư phạm + Nội dung phù hợp với chương trình mơn học Khơng có kiến thức ngồi phạm vi chương trình, đảm bảo chuẩn kiến thức quy định Các vấn đề đưa khớp với sách giáo khoa Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành + Phần khối lượng kiến thức chương trình mà phần mềm đảm bảo hỗ trợ: Một mạch kiến thức cấp học trở lên môn học cho chọn lớp; chương; 19 học vài học; phần học + Tạo môi trường học tập cho học sinh: chủ động, tích cực, sáng tạo HS tác động lên đối tượng hình, sử dụng chuột bàn phím để tạo ta số sản phẩm (hình vẽ, số, sơ đồ, …) + Có thể dùng cho giai đoạn học tập khác nhau: hình thành kiến thức, củng cố rèn luyện kỹ năng, vận dụng kiến thức kiểm tra đánh giá + Phần mềm đưa mơi trường thích hợp ưu việt loại môi trường hoạt động truyền thống khác + Tạo môi trường hoạt động cho HS: chủ động, tích cực, sáng tạo + Đảm bảo hỗ trợ tốt việc đánh giá phát huy tự đánh giá HS + Hỗ trợ hoạt động sáng tạo giáo viên HS: GV HS có bổ sung cụ thể phù hợp với đối tượng HS + Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh + Có hỗ trợ giúp đỡ học sinh giải vấn đề tri thức hoạt động Ln có thong tin phản hồi: Khen, động viên, cho lời nhận xét… Có đánh giá hỗ trợ tự đánh giá học sinh + Lưu giữ kết học tập HS: cho phép lưu tên HS kết học tập, thời gian chủ đề học HS lưu giữ trình làm việc để nghiên cứu – Đánh giá khía cạnh cộng nghệ phần mềm + Ngôn ngữ sử dụng tiếng Việt + Giao diện phần mềm giao diện đồ họa, đảm bảo giao diện thân thiện (âm thanh, màu sắc, kênh hình, kênh chữ, hình) + Dễ cài đặt, dễ sử dụng, dùng bàn phím chuột + Có tài liệu hướng dẫn sử dung (trên giấy máy) + Phần mềm có tính mở, khả tương thích, tương tác chia sẻ thông tin với phần mềm khác, cho phép người sử dụng thay đổi, cập nhật nội dung để phù hợp với tình cụ thể + Gọn, chạy mạng máy đơn lẻ, tương thích cơng nghệ Internet, có khả kết hợp với phương tiện dạy học khác Video, Cassette, phim nhựa, + Chạy đuợc máy tính hệ khác nhau, hệ điều hành thông dụng khác + Đảm bảo tính an tồn liệu, khả bảo mật + Có thể phát triển nhà sản xuất bảo hộ lâu dài Dễ nâng cấp sau b.Hoạt động 2: Đánh giá giảng có ứng dụng cơng nghệ thơng tin Liệt kê tiêu chí đánh giá cách cho điểm dạy trường THPT nơi bạn công tác Trong phiếu đánh giá giảng trường tơi có tiêu chí sau: TT Các yêu cầu Điểm số Chính xác, khoa học (quan điểm, lập trường trị) Đảm bảo tính hệ thống, đủ nội dung, làm rõ trọng tâm Liên hệ với thực tế, có tính giáo dục Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng môn, tiết dạy Kết hợp tốt phương pháp hoạt động dạy học Sử dụng kết hợp tốt phương tiện, TBDH phù hợp với nội dung kiểu 20 Trình bày bảng hợp lí, chữ viết, hình vẽ, lời nói rõ ràng, chuẩn mục, giáo án hợp lí Thực linh hoạt khâu lên lớp, phân phối thời gian hợp lí Tố chức điều khiển HS học tập tích cực, chủ động, phù hợp, HS hứng thu học tập 10 Đa số HS hiểu bài, nắm vũng trọng tâm, biết vận dung kiến thức Trong điểm tối đa tiêu chí đánh giá điểm, đánh giá đến điểm lẻ 0,5 điểm Chỉ ưu điểm, hạn chế cách đánh giá dạy trường TH bạn Có nhiều ý kiến khác đánh giá hiệu việc sử dụng phương tiện, TBDH nói chung tiêu chí ứng dụng CNTT dạy học nói riêng, có tiết học sử dung giảng điện tử hấp dẫn hiệu sư phạm khơng cao, HS theo dõi hình ảnh chiếu hình, chưa kết hợp ghi chép vở, tất nhiên khơng có hoạt động học tập cá nhân, cần có đánh giá để định hướng cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học nhà trường có hiệu Đề xuất tiêu chí đánh giá dạy trường TH – Đánh giá việc lựa chọn chủ đề để ứng dụng CNTT Trong tồn chương trình, khơng phải chủ đề phải ứng dụng CNTT Trong trường hợp chủ đề dạy học cần tới thiết bị truyền thơng dứt khốt khơng sử dụng CNTT Việc sử dụng CNTT không tốn mà có khả làm giảm chất lượng tiết dạy học Tiết học lựa chọn phải có tình dạy học việc ứng dụng CNTT đem lại hiệu hẵn truyền thống – Đánh giáviệc lựa chọn PMDH: Khi xác định chủ đề cần ứng dụng CNTT&TT, có nhiều PMDH sử dụng phục vụ tiết dạy học GV cần vào ưu, nhược điểm PMDH đối chiếu với yêu cầu tiết học cụ thể mà định lựa chọn PMDH tốt có Việc chọn PMDH chưa thích hợp ảnh hưởng lớn tới chất lượng dạy học Mỗi PMDH yêu cầu kỹ sử dụng riêng, chúng có hệ thơng giao diện, hệ thống menu có thư viện liệu tương ứng GV cần nắm vững thao tác sử dụng PMDH Khơng thế, GV cần hiểu rõ tình sư phạm sử dụng PMDH – Đánh giá khả tổ chức hoạt động học tập HS: Trong tình dạy học có sử dụng PMDH, GV phải có kỹ tổ chức hoạt động học tập cho HS: tổ chức học tập đồng loạt, học tập theo nhóm học tập cá nhân cách phù hợp Biết sử dụng PMDH việc đổi PPDH Đặc biệt lưu ý đến PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động HS PMDH sử dụng lúc, chỗ, cường độ; trường hợp cần phương tiện dạy học re tiền khơng lạm dụng CNTT – Đánh giá hiệu cuối cũng: Đây tiêu chí đánh giá hết sửc quan trọng Tiêu chí yêu cầu phải xác định hiệu tiết dạy học HS hứng thú học tập hơn, thực hoạt động tích cực học tập Kiến thức, kỹ đạt đuợc qua tiết dạy học có CNTT phải tốt dạy phương tiện truyền thống c Hoạt động 3: Tìm hiểu yêu cầu vẽ kĩ công nghệ thông tin giáo viên kiến thức CNTT bản: Muốn sử dụng CNTT để phục vụ cơng việc mình, trước hết người GV cần có kiến thức tin học, kỹ sử dụng máy tính số thiết bị CNTT thông dụng nhất, chẳng hạn, cần biết sơ cấu tạo máy tính, số kiến thức ban đầu tin học như: khái niệm hệ điều hành, tập tin, thư mục, đường dẫn, ổ đĩa, GV cần có kỹ sử dụng lệnh hệ điều hành cụ thể (như hệ điều hành Wmdows chẳng hạn) để điểu khiển máy tính phục vụ cơng việc mình: lệnh xem thư mục, tạo lập thư mục 21 mới, chép xoá tệp, chép xóa thư mục, lệnh duyệt đĩa, lệnh định dạng đĩa, Các kỹ sử dụng vài phần mềm tiện ích trợ giúp xử lí đĩa thông tin đĩa, biết sử dụng chương trình chống virus để bảo vệ máy tính Máy tính thực người trợ giúp hoàn hảo người GV biết sử dụng để thực số cơng việc thường nhật tính tốn, thống kê số liệu, soạn thảo văn bản, lập kế họach kiểm soát kết thực kế họach, Muốn vậy, GV cần có kỹ sử dụng phần mềm như: soạn thảo văn bản, phần mềm trình diễn FowerFoint, bảng tính điện tử, phần mềm quản lí cơng việc Trong giới đại, Internet trở nên công cụ thiếu hoạt động nghề nghiệp người GV Các kỹ sử dụng Internet giúp người GV việc tìm kiếm thơng tin, trao đổi với HS, đồng nghiệp Người GV cần am hiểu quy định đạo đức, luật pháp trình ứng dụng CNTT nói chung luật sở hữu trí tuệ, luật quyền – Kĩ diễn đạt ý tưởng cơng cụ CNTT Năng lực trình bày, diễn đạt tư tưởng hết sửc quan trọng Muốn giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp, bạn cần biết cách diễn đạt dễ hiểu, hấp dẫn, biết trình bầy ý tưởng cách rõ ràng thuyết phục Trong thời kì đại, khơng diễn đạt lời, mà phải trình bày, diến đạt ý tưởng cơng cụ CNTT Vì GV cần có kỹ trình bày ý tưởng dạng tài liệu điện tử – tài liệu tích hợp thành phần khác nhau: văn bản, ảnh đồ họa, âm thanh, video – Kĩ tạo sản phẩm tích hợp dạng Multimedia Các tài liệu văn sản phẩm khác đồ thị, hình ảnh, đoạn phim, âm thường tích hợp tài liệu Các sản phẩm thường kết nghiên cứu trình dạy học sinh hoạt nhóm chun mơn Như vậy, ngồi khả tạo văn bản, GV cần biết cách thu thập liệu cần thiết đoạn phim video, đoạn âm thanh, hình ảnh tích hợp sản phẩm trình diến – Kĩ sử dụng PMDH chuyên môn PMDH tạo môi trường học tập cho HS, giúp HS khám phá, giải vấn đề, sáng tạo có nhiều PMDH khác bán thị trường, người GV cần biết đuợc PMDH tốt, cần thiết cho môn học mình, với PMDH, cần biết lựa chọn tình sử dụng phần mềm để dạy học có hiệu Hiện nay, nhiều PMDH bị lạm dụng nhiều GV chưa am hiểu yêu cầu sư phạm việc ứng dụng CNTT dạy học Mặt khác, GV cần biết cách thức tổ chức hoạt động học tập cho HS môi trường CNTT GV mơn học cần có kỹ sử dụng CNTT tình sư phạm điển hình mơn học chẳng hạn với mơn Tốn, đặc thù riêng có tình điển hình cần quan tâm như: sử dụng PMDH để dạy học định nghĩa tốn, sử dụng PMDH để dạy học định lí tốn, sử dụng PMDH để dạy học giải toán với mơn Vật lí Hóa học, cần lưu ý đến tình sử dụng phần mềm mơ phỏng, sử dung thí nghiệm ảo dạy học GV cần biết kết hợp tối ưu TBDH truyền thống với CNTT dạy học, khả sử dụng CNTT để đánh giá kết học tập HS – Kỹ sử dụng công cụ trợ giúp để tạo sản phẩm PMDH Các PMDH du có chất lượng cao đến đâu khơng thể thích ứng hết với trường hợp riêng lẻ q trình dạy học Trong mơi trường dạy học đa dạng, với đối tượng HS khác nhau, GV tự tạo PMDH riêng Hiện nay, có nhiều phần mềm cơng cụ dành riêng cho GV nhằm hỗ trợ tạo PMDH cá nhân (như phần mềm công cụ Violet chẳng hạn) Các phần mềm cơng cụ dễ sử dụng cần vài ngày tự học hướng dẫn, GV làm chủ cơng cụ cơng tác chun mơn GV 22 cần có kỹ sử dụng phần mềm công cụ có khả tạo PMDH cá nhân phục vụ việc dạy học số chương, thuộc mơn phụ trách – Kỹ ứng dụng CNTT giao tiếp chuyên môn dành cho GV Người GV cần có thói quen làm việc với đồng nghiệp thông qua trang web Nhiều chủ đề dạy học khó, PPDH đuợc thảo luận diễn đàn điện tủ GV cần biết cách tạo tài liệu trao đổi với nội dung, hình thức phù hợp tích hợp yếu tố văn bản, âm thanh, hình ảnh vào sản phẩm thông tin đăng tải diễn đàn dạy học GV cần có ý thức cách thức làm việc với HS thông qua hộp thư điện tử: tập nhà, nhắc nhở công việc, giải đáp thắc mắc cá nhân Ngoài ra, GV cần sử dụng đuợc Internet hoạt động giao tiếp với đối tắc quan trọng khác phụ huynh HS, nhà quản lí giáo dục lực lượng xã hội có liên quan khác Hiện có số GV sử dụng trang web trường tự tạo trang web riêng để trao đổi với đồng nghiệp, với HS phụ huynh Bước đầu nên đặt yêu cầu tối thiểu CNTT với GV, sau bước bổ sung, nâng cao yêu cầu 23 Module 24: KỸ THUẬT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC (thời gian: 4+5/2017) MỤC TIÊU : Sau kết thúc việc học tập module : – Nắm đuợc bước để xây dựng đề kiểm tra; nắm kĩ thuật kiểm tra, đánh giá kết học tập học sinh THCS – Thực việc biên soạnđề kiểm tra cho môn học cụ thể – Sử dụng kĩ thuật kiểm tra, đánh giá dạy học để đánh giá kết học tập học sinh nâng cao hiệu dạy học – Có thái độ tích cực việc bồi dưỡng nâng cao lực sử dụng kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với đổi tượng môn học cụ thể Nội dung 1: CÁC KĨ THUẬT KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Họat động 1: Thiết lập bước cụ thể để xâydựng đề kiểm tra cho môn học Một số hạn chế việc xây dựng đề kiểm tra Một số giáo viên chưa nhận thức tầm quan trọng xây dựng đề kiểm tra Các bước đề kiểm tra không ý đứng mức, đặc biệt bước xây dựng ma trận đề, đáp án, thang điểm thử giải đề trước cho học sinh thực Kĩ thuật viết đề chưa chuẩn Soạn đề kiểm tra thiếu chiều sâu Đề kiểm tra ý đến tính sáng tạo, thể phân hoá thấp, cao Các bước xây dựng đề kiểm tra Bước Xác định mục đích đề kiểm tra Đề kiểm tra công cụ dùng để đánh giá kết học tập học sinh sau học xong đề, chương, học kì, lớp hay cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần vào mục đích, yêu cầu cụ thể việc kiểm tra, vào chuẩn kiến thức kĩ chương trình thực tế học tập học sinh để xây dựng mục đích đề kiểm tra cho phù hợp Bước Xác định hình thức đề kiểm tra Đề kiểm tra (viết) có hình thức sau: Đề kiểm tra tự luận; Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan; Đề kiểm tra kết hợp hai hình thức Mỗi hình thức có ưu điểm hạn chế riêng nên cần kết hợp cách hợp lí hình thức cho phù hợp với nội dung kiểm tra đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết học tập học sinh sác Bước Thiết lập ma trận đề kiểm tra Lập bảng có hai chiều, chiều nội dung hay mạch kiến thức, kĩ cần đánh giá, chiều cấp độ nhận thức học sinh theo cấp độ: nhận biết, thông hiểu vận dụng Trong ô chuẩn kiến thức, kĩ chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % só điểm, số lượng câu hỏi tổng sổ điểm câu hỏi Số lượng câu hỏi ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm kiểm tra trọng số điểm quy định cho mạch kiến thức, cấp độ nhận thức Bước Biên soạn câu hỏi theo ma trận.Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi nội dung câu hỏi ma trận đề quy định, câu hỏi trắc nghiệm khách quan kiểm tra chuẩn vấn đề, khái niệm 24 Bước Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) thang điểm Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đắp án) thang điểm kiểm tra cần đảm bảo yêu cầu: Nội dung: khoa học xác Cách trình bày: cụ thể, chi tiết ngắn gọn dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra Bước Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra Đối chiếu câu hỏi với hướng dẫn chấm thang điểm, phát sai sót thiếu sác đề đáp án Sửa từ ngữ, nội dung thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học xác Đối chiếu câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá khơng, có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá khơng, sổ điểm có thích hợp khơng, thời gian dự kiến có phù hợp khơng Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình đối tượng học sinh Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm thang điểm Hoạt động 2: Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá thiết lập bảng ma trận 1.Xác định yêu cầu cần đạt nội dung kiểm tra Xác định theo cẩp độ: biết, hiểu, áp dụng, giáo viên phải vào hệ thống chuẩn kiến thức, kĩ quy định chương trình mơn học để mơ tả yêu cầu cần đạt theo cấp độ tư Nhận biết Là múc độ thấp nhất, chủ yếu ghi nhớ nhắc lại học trước Động từ mô tả yêu cầu cần đạt cấp độ thường bao gồm động từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, Hiểu biết : Bao gồm biết mức độ cao hơn, đòi hỏi biết ý nghĩa tri thức, liên hệ chúng với học, biết Hiểu thể ba dạng: Thứ truyền đạt lại thông tin thu nhận thuật ngữ khác hay hình thức khác thông tin; Thứ hai đưa thơng tin, nắm vững ý tưởng có thơng tin đó, đồng thời hiểu mối liên hệ bên chúng, Thứ ba có khả đưa kết luận suy luận, khả tiên đoán, Vận dụng: Được dựa thông hiểu, mức độ cao so với thơng hiểu Khi áp dụng, cần phải cần có vào hoàn cảnh điều kiện cụ thể để lựa chọn, sử dụng tri thức học vào việc giải vấn đề đỏ Các mục tiêuhọc tập cần xác định thống với nguyên tắc dạy học, bời chúng sở cho hoạt động giảng dạy hoạt động học tập Chẳng hạn, mục tiêucó khuyến khích cho cải tiến phương phápgiảng dạy học tập không, giúp cho việc áp dụng điều học vào thực tiến Xây dựng ma trận cho đề kiểm tra Khi viết câu hỏi phải vào bảng đặc trưng (còn gọi bảng đặc tính, hay bảng ma trận hai chiều) Để thành lập bảng đặc trưng cần phải tiến hành phân tích nội dung môn học, cần liệt kê mục tiêugiảng dạy cụ thể hay lực cần đo, Sau phải định cần câu hỏi cho mục tiêu Số lượng câu hỏi tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng mục tiêu khía cạnh khác cần đo lường, Các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra: 25 B1 Liệt kê tên chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra; B2 Viết chuẩn cần đánh giá cấp độ tư duy; B3 Quyết định phân phổi tỉ lệ % tổng điểm cho chủ đề B4 Quyết định tổng sổ điểm kiểm tra; B5 Tính số điểm cho chủ đề tương ứng với tỉ lệ %; B6 Tính tỉ lệ %, số điểm định số câu hỏi cho chuẩn B7 Tính tổng số điểm tổng số câu hỏi cho cột; B8 Tính tỉ lệ % tổng sổ điểm phân phối cho cột; B9 Đánh giá lại ma trận chỉnh sửa thấy cần thiết Hoạt động 3: Thực viết đề kiểm tra tự luận trắc nghiệm khách quan Viết câu hỏi Đối với câu hỏi kiểm tra cần diễn đạt cách rõ ràng, ý đến cấu trúc ngữ pháp Từ ngữ lựa chọn phải xác, nên thử nhiều cách đặt câu hỏi lựa chọn cách đặt câu hỏi đơn giản nhất, tránh tăng mức độ khó câu hỏi cách diễn đạt câu phức tạp, tránh có từ thừa hay câu thừa Cần xác định thời gian cần cho việc trả lời câu hỏi Một cách cải tiến câu tự luận để nâng cao độ tin cậy tăng số câu hỏi kiểm tra, giảm độ dài phần trả lời câu Viết hướng dẫn chấm Cần phải cómột bảng hướng dẫn nêu rõ khái niệm, ý tưởng, lập luận, khối lượng dài ngắn số vấn đề khác tạo nên trả lời chấp nhận đuợc Mặt khác, cần dự kiến đưa số vấn đề xuất làm để có cách xử lí cho điểm Có hai cách chấm điểm chấm theo kiểu phân tích chấm theo kiểu phân loại nhóm, tùy theo mục đích kiểm tra, đánh giá Thứ chấm theo kiểu phân tích, tiến hành bằngcách cho điểm câu trả lời cần có theo tiêu chí xác định Như có điểm thành phần sau cộng lại Thứ hai chấm theo kiểu phân loại Kiểu hưởng thụ người chấm phải đọc sơ tất làm, sau đồ phân loại theo nhóm Việc chia nhóm tiến hành trước cho điểm để người chấm suy nghĩ, so sánh với Cách chấm theo kiểu phân loại đánh giá tổng thể câu trả lời điểm số xếp loại, điểm số vào ấn tượng chung hay tiêu chí định đặt vào mốc ấn định mức độ khác chất lượng làm Hoạt động 4: Thực hành viết hệ thống câu trắc nghiệm khách quan Các yêu cầu câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn Đổi với phần câu dẫn phẳi diễn đạt cách rõ ràng, Tránh sử dụng câu dẫn mang tính phủ định Tuy nhiên, đưa câu phủ định vào câu dẫn cần gạch chữ “không” để nhấn mạnh Các phương án trả lời cần viết cho có văn phong tương đương độ dài Khơng nên có khác biệt cách diến đạt câu trả lời câu nhiễu người trả lời dựa vào số yếu tố để phát câu không dựa vào kiến thức Lỗi thường hay gặp phải câu thường dài hơn, phức tạp chi tiết hơn.Câu dẫn phương án trả lời hợp ngữ pháp ghép chúng với 26 nhau, tránh sử dụng phương án trả lời cụm từ “Tất từ trên’ hay “Tất câu trên” “Khơng có câu trên” Các phương án nhiễu cần diễn đạt cho có vế hợp lí có sức hấp dẫn Cần xếp phương án trả lời câu hỏi theo vị trí ngẫu nhiên, khơng nên theo trình tự máy móc Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng chương trình Câu hỏi phẳi phù hợp với tiêu chí đề kiểm tra mặt trình bày số điểm tương ứng Câu dẫn phải đặt câu hỏi trực tiếp vấn đề cụ thể Khơng nên trích dẫn ngun văn câu có sẵn sách giáo khoa Từ ngữ, cấu trúc câu hỏi phải rõ ràng dễ hiểu học sinh Mỗi phương án nhiêu phải hợp lí học sinh khơng nắm vững kiến thức Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa lỗi hay nhận thức sai lệch học sinh Đáp án câu hỏi phải độc lập với đáp án đúngcủa câu hỏi khác kiểm tra Phần lựa chọn phải thống phù hợp với nội dung câu dẫn Mỗi câu hỏi có đáp án đúng, xác Yêu cầu viết loại câu hỏi đúng- sai Loại câu yêu cầu học sinh phải lựa chọn hai phương án, khơng Cũng có khơng có, đồng ý hay khơng đồng ý Câu – sai cần phải viết thật ngắn gọn, tránh mơ hồ, câu hỏi phải xếp cách xác đúng, hay sai Tránh câu nhận định mang tính phủ định, đặc biệt phủ định kép.Nên tránh sử dụng kiện hay từ không quan trọng vặt, tiểu tiết Tránh câu mà trả lời sai phụ thuộc vào từ hay câu không quan trọng Không nên dùng tồn câu đòi hỏi trả lời đúng, khơng nên dùng tồn câu đòi hỏi trả lời sai, Không nên viết câu theo kiểu “bẫy” học sinh, chẳng hạn thêm vào hay bớt vài từ vụn vặt để thay đổi ý nghĩa Gợi ý cách viết cầu điền vào chỗ trống Câu điền vào chỗ trống thể dạng câu trả lời ngắn Khi viết loại câu hỏi này, không nên để nhiều khoảng trống câu, Đổi với loại câu điển vào chỗ trổng nên hạn chế dùng nguyên mẫu câu lấy từ sách giáo khoa, Gợí ý để viết loại câu hỏi ghép đôi Loại câu ghép đôi bao gồm hai cột, cột xếp theo chữ cái, cột xếp theo chữ số, yêu cầu học sinh chọn chữ số để ghép lại Cần nêu rõ hướng dẫn cách thức trả lời để người trả lời biết câu trả lời đựợc sử dụng lần hay Khi viết loại câu ghép đôi cần sấp xếp danh mục cách rõ ràng, đảm bảo cho hai danh mục phải đồng Khi viết câu hối nên giải thích rõ sở để ghép đôi hai cột câu Cần tránh việc xếp danh mục câu để tạo nên ghép đôi theo kiểu – Nên tạo ghép đôi đứng cách ngẫu nhiên Các danh mục hai cột nên có số lượng không Các câu nên diễn đạt ngắn gọn xếp lôgic Hoạt động 5: Thực hành phân tích câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn Cách tính độ khó câu trắc nghiệm 27 Cách tính độ khó thơng dụng câu trắc nghiệm tính tỉ lệ phần trăm số người trả lời câu trắc nghiệm Số người trả lời đứng câu i Độ khó câu trắc nghiệm thứ i = Số người làm trắc nghiệm Việc sử dụng trị số độ khó theo cách tính cho thấy rõ mức độ khó, dễ phụ thuộc vào câu trắc nghiệm người trả lời Ngoài ra, đại lượng phản ánh độ khó, dễ trắc nghiệm phụ thuộc vào lĩnh vực khoa học khác đối tượng cụ thể Giá trị số độ khó thay đổi từ đến 1, câu trắc nghiệm trắc nghiệm thường có độ khó khác nhau, giá trị độ khó nhỏ câu trắc nghiệm khó ngược lại, Cách tính độ phân biệt Có nhiều cách tính độ phân biệt câu trắc nghiệm Một cách tính đơn giản thơng dụng là: Lấy tỉ lệ phần trăm làm câu trắc nghiệm nhóm điểm cao trừ tỉ lệ phần trăm làm nhóm điểm thấp Khi xét yêu cầu số độ phân biệt cần vào mục đích trắc nghiệm Nếu trắc nghiệm theo chuẩn (nhằm mục đích phân biệt, lụa chọn học sinh) cần câu trắc nghiệm có số độ phân biệt cao Còn trắc nghiệm theo tiêu chí (xác định mức độ đạt mục tiêu mơn học) sổ không quan trọng Một số quy tắc để đánh giá sơ độ phân biệt là: Sổ học sinh nhóm cao nhóm thấp đạt sổ câu hỏi độ phân biệt câu hỏi Số học sinh nhóm cao đạt số câu hỏi nhiều số học sinh nhóm thấp độ phân biệt dương Số học sinh nhóm cao đạt số câu hỏi số học sinh nhóm thấp độ phân biệt âm Như vậy, muốn có độ phân biệt tốt trắc nghiệm cần phải có độ khó mức trung bình, điểm số thu đuợc trải rộng Mức độ lôi vào phương án trả lời Riêng câu trắc nghiệm khách quan loại câu nhiều lựa chọn, ngồi hai số độ khó độ phân biệt, có số cần quan tâmphân tích, mức độ lơi vào phương án trả lời Trong trường hợp phương án nhiễu có nhiều học sinh lựa chọn, chí nhiều so với phương án đúng, điều chứng tỏ có hiểu lầm phương án phương án nhiễu Do câu nhiều lựa chọn, cần phải phân tích tỉ mỉ phương án trả lời Nguyên tắc làm cho việc phân tích phương án trả lời câu trắc nghiệm là: Phương án trả lời phải tương quan thuận với tiêu chí Phương án trả lời sai phải tương quan nghịch với tiêu chí, Cần đặc biệt ýlà phương án đúng, tỉ lệ lựa chọn nhóm điểm cao phải nhiều nhóm điểm thấp; phương án sai, tỉ lệ lựa chọn nhóm thấp nhiều nhóm cao Nội dung 2: CÁC KĨ THUẬT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỖ TRỢ CHO DẠY HỌC CÓ HIỆU QUẢ Hoạt động 1: Xác định mối quanhệ dạy học kiểm tra, đánh giá Đánh giá kết học tập nhằm hỗ trợ nâng cao chất lượng hiệu dạy học: 28 Đánh giá giúp cho giáo viên thu thông tin từ học sinh, phát thực trạng kết học tập họ nguyên nhân dẫn tới thực trạng kết Là sở thực tế để giáo viên điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động học sinh hướng dẫn họ tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động học thân Giáo viên cần biết rõ nội dung dạy học đủ chưa, cần bổ sung gì, phương pháp dạy học phù hợp chưa, cần hỗ trợ thêm cho ngưòi học Muốn biết rõ điều để có định phù hợp, giáo viên phải vào kiểm tra, đánh giá kết học tập Thông qua kiểm tra, đánh giá, giáo viên biết trình độ người học, điểm yếu HS trước vào học.Giúp GV nắm nhu cầu người học để đề mục tiêu học tập Kết đánh giá trình cho phép theo dõi, đánh giá tiến hạn chế người học Kết đánh giá cuối khoá cho phép đo gia tăng kiến thức, kĩ năng, lực người học sau khoá đào tạo Đánh giá kết học tập học sinh tiến hành tốt giúp cho họ có hội để củng cố tri thức, phát triển trí tuệ Thông qua đánh giá tạo điều kiện cho học sinh tái hiện, xác hố tri thức, hồn thiện, đào sâu, hệ thống hoá tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ sảo vận dụng tri thức, phát triển lực tư sáng tạo Đánh giá thúc đẩy học sinh học tập Thông báo kịp thời cho học sinh biết tiến họ, có tác dụng thúc bách học tập, động viên, khích lệ họ học nhiều hơn, tốt hơn, cho họ thấy nội dung chưa tốt, nội dung cần học thêm, học lại Đánh giá giúp hình thành cho HS nhu cầu thói quen tự đánh giá, nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý chí vươn lên học tập rèn luyện Đánh giá làm sở để có định hợp lí Đánh giá nâng cao chất lượng dạy học Giúp cho Gv thu thông tin ngược từ học sinh, phát thực trạng kết học tập học sinh nguyên nhân dẫn tới thực trạng kết Đây co sờ thục tế để giáo viên điều chỉnh hoạt động học sinh hướng dẫn học sinh tự điều chỉnh hoạt động học thân Giúp cho học sinh có hội để củng cố tri thức, phát triển trí tuệ Nâng cao tinh thần trách nhiệm học tập, rèn luyện số phẩm chất tích cực cho HS (tính kỉ luật, tính tự giác ý chí vươn lên hoc tập) Kiểm tra, đánh giá tiến hành đắn củng cố cho học sinh tính kiên định, cẩn thận, tự tin vào khả mình, tạo dư luận lành mạnh tập thể, tăng cường mối quan hệ thầy trò Quan sát hàng ngày giúp GV thu thông tin Sự tham gia học sinh vào thảo luận; Các câu hỏi học sinh đưa ra; Kĩ làm việc nhóm; Độ chuẩn xác câutrảlời học sinh; Cách phản ứng học sinh tập, điểm kiểm tra; Sự ý học sinh; Hứng thú học sinh Đặt câu hỏi để thu thập thông tin: Sự hiểu học sinh; Học sinh kĩ khơng; 29 Sụ tiến học sinh Vai trò đặt câu hỏi: Lôi học sinh tham gia vào học; Khuyến khích tư học sinh; Giúp học sinh ôn lại nội dung quan trọng; Điểu khiển hoạt động nhận thức học sinh Hoạt động 2: Thực kĩ thuật quan sát để điều chỉnh, hỗ trợ q trình dạy học Các cơng cụ quan sát Biểu đồ tham dự công cụ quan sát để đánh giá tham gia học sinh hoạt động nhóm nhỏ Cũng thiết kế biểu đồ tham dự quan sát tham gia học sinh vào nhóm nhỏ cách nhiệt tình hay thờ ơ, làm giảm hiệu Bảng kiểm tra giúp người quan sát ghi lại cách nhanh chóng có hiệu xem đặc trưng có xuất khơng, khơng cho biết múc độ thường xuyên đặc trưng Thang đánh giá đuợc coi công cụ sử dụng thông dụng để đánh giá thái độ, giúp cho việc đánh giá học sinh loạt đặc điểm như: tính kỉ luật, lòng nhiệt tình, quan tâm, tính Thang đánh giá có ích việc đánh giá quy trình, sản phẩm phát triển cá nhân.Có cách lập thang đánh giá Thang đánh giá số Thang đánh giá mô tả Điểm quan trọng thang số thang mơ tả số điểm dòng cần mô tả cụ thể, rõ ràng để người đánh giá hiểu ý nghĩa cụ thể Trong thang đánh giá, hành vi liệt kê xuất hay không xuất đặc điểm quan sát, tần số hành vi xuất hiện, thang bậc bao gồm mức độ cho hành vi Thang xếp loại đòi hỏi người đánh giá ấn định số cho học sinh xếp tù cao đến thấp dựa đặc điểm đánh giá Phuơng pháp cồng kềnh có số lượng lớn học sinh có nhiều đặc điểm xếp loại Một số gợi ý sử dụng thang đánh giá Đối với thang đánh giá, cần nhận biết lĩnh vực đặc điểm cụ thể cần đánh giá, rõ đặc điểm đánh giá đặc điểm sử dụng thang đánh giá, đánh giá dựa yếu tố cụ thể cần chia nhỏ Đối với người đánh giá, cần phải tiến hành đánh giá cách xác Cần lựa chọn người đánh giá cách khách quan, không thiên vị Đối với cách sử dụng thang đánh giá, nên kết hợp loại thang đánh giá Nhìn chung, số lượng thang đánh giá số lượng người đánh giá độc lập lớn độ tin cậy lớn Đưa đánh giá sớm tốt sau quan sát Hoạt động 3: Thực kĩ thuật đặt câu hỏi để điều chỉnh, hỗ trợ trình dạy học Vai trò đặt câu hỏi dạy học Đặt câu hỏi phuơng pháp quan trọng, để điều khiển hoạt động nhận thức học sinh, Gv có khả đạo nhận thức lớp học sinh Giúp cho học sinh thực hiểu trang bị cho em kĩ tư cấp cao Kích thích học sinh tích cực độc lập tư duy, khuyến khích học sinh tích cực suy nghĩ tự lực Học sinh phải tư tích cực độc lập để tìm câu trả lời xác, đầy đủ, gọn gàng nhất, tìm câu trả lời tối ưu cách nhanh chóng Bồi dưỡng cho học sinh phát triển lực diễn đạt lời vấn đề khoa học 30 Cung cấp kịp thời cho giáo viên thông tin phản hồi nhanh chóng để biết học sinh có hiểu hay không; khám phá thái độ học sinh, kiểm tra hiệu việc dạy, kịp thòi điều chỉnh hoạt động dạy hoạt động học Tạo sinh động học, tăng quan tâm học sinh Một số yêu cầu vê đặt câu hỏi: Câu hỏi đặt cho học sinh để học sinh trả lời Câu hỏi cần ngắn gọn rõ ràng, dễ hiểu Nên hạn chế việc sử dụng câu hỏi cần trả lời “có” “khơng” Đảm bảo cho học sinh có đủ thời gian để trả lời Nên sử dụng thêm cử chỉ, ánh mắt động tác để khuyến khích học sinh trả lời Cần chăm theo dõi câu trả lời, cần đặt thêm câu hỏi phụ để gợi ý, dẫn dắt học sinh trả lời, nhằm tránh lãng phí thời gian chờ đợi học sinh trả lời Cần có thái độ bình tĩnh học sinh trả lời sai thiếu xác; tránh nơn nóng cắt ngang câu trả lời khơng cần thiết Cần khích lệ học sinh mạnh dạn nêu câu hỏi để thu hút toàn lớp tham gia thảo luận, giải vấn đề Có thể sử dụng số kĩ thuật thăm dò để “thâm nhập” vào tư học sinh Nên có ghi nhận khen ngợi câu trả lời đúngcủa học sinh, không nên làm cho học sinh cảm thấy xấu hổ với câu trả lời * HẠN CHẾ – Việc thực kế hoạch dạy học giáo dục kỹ sống chưa thường xuyên – Vận dụng phương phát thực dạy giáo dục kỹ sống chưa linh hoạt * NGUYÊN NHÂN – Tài liệu phương tiệnphục vụ vào việc học tập, nghiên cứu chưa nhiều – Trong lớp nhiều đối tượng học sinh, lực có hạn nên việc vận dụng vào thực tế hạn chế * KIẾN NGHỊ – Cung cấp tài liệu bồi dưỡng kịp thời – Tạo điều kiện để giáo viên trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, để nâng cao trình độ, chun mơn, nghiệp vụ PHẦN III ĐÁNH GIÁ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA BAN GIÁM HIỆU Nội dung: – Nội dung modul THCS 20: Sử dụng thiết bị dạy học – Nội dung modul THCS 21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học – Nội dung modul THCS 22:Sử dụng số phần mềm dạy học – Nội dung modul THCS 24: Kỹ thuật kiểm tra, đánh giá dạy học Đánh giá xếp loại: Nội dung Mô đun Mô đun Mô đun Mô đun Điểm TB Điểm số Trà Cang, ngày tháng năm 201… Trà Cang, ngày tháng năm 201 HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI BÁO CÁO 31 … modul THCS 20: Sử dụng thiết bị dạy học – Nội dung modul THCS 21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học – Nội dung modul THCS 22:Sử dụng số phần mềm dạy học – Nội dung modul THCS 24: Kỹ thu t… yêu cầu 23 Module 24: KỸ THU T KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC (thời gian: 4+5/2017) MỤC TIÊU : Sau kết thúc việc học tập module : – Nắm đuợc bước để xây dựng đề kiểm tra; nắm kĩ thu t kiểm tra,.. .THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC: 2016 – 2017 Nội dung bồi dưỡng: Xây dựng số phương pháp giảng dạy học sinh THCS – Nội dung modul THCS 20: Sử dụng thiết bị dạy học – Nội dung modul THCS

Quý khách đang xem: Bài thu hoạch BDTX THCS module 20, 21, 22, 24

Xem nhiều hơn: pH-Balance Test – Online-Ärztedienst | Dokteronline.com

– Xem thêm –

Xem nhiều hơn: Đại số 8 – Chuyên đề 1 – Hằng đẳng thức đáng nhớ – Toán cấp 2

Xem thêm: Bài thu hoạch BDTX THCS module 20, 21, 22, 24, Bài thu hoạch BDTX THCS module 20, 21, 22, 24, b.Hoạt động 2: Đánh giá giờ giảng có ứng dụng công nghệ thông tin

Nguồn gốc: https://danhgiaaz.com
danh mục: Đánh giá – Review

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *